- Giải x2+x2+5=7.
Đáp án
t=x2+5≥5; x2=t2−5: t2+t−12=0, t=3 hoặc t=−4 (loại). x2+5=9, x=±2. Thử: 4+3=7. S={−2;2}.
- Giải x2−2x+11−5x2−2x+5=0.
Đáp án
t=(x−1)2+4≥2; x2−2x+11=t2+6; t2−5t+6=0, t=2 hoặc t=3. t=2: x=1. t=3: (x−1)2=5, x=1±5. S={1−5; 1; 1+5}.
- Giải x2−2x+7−3x2−2x+5=0 và cho biết nghiệm t nào bị loại vì ngoài miền.
Đáp án
t≥2; x2−2x+7=t2+2; t2−3t+2=0, t=1 hoặc t=2. t=1<2 bị loại (ngoài miền). t=2: x=1. S={1}. Thử x=1: 1−2+7=6 và 31−2+5=6.
- Giải x+1+7−x+(x+1)(7−x)=8.
Đáp án
t=x+1+7−x, t2=8+2(x+1)(7−x) nên (x+1)(7−x)=2t2−8, t≥22. Phương trình: t+2t2−8=8, t2+2t−24=0, t=4 hoặc t=−6 (loại). t=4: (x+1)(7−x)=4, −x2+6x+7=16, (x−3)2=0, x=3. Thử: 2+2+4=8. S={3}.
- Với t=x2+1, hỏi t=0,5; t=1; t=2 lần lượt ứng với bao nhiêu giá trị x?
Đáp án
t≥1 nên t=0,5: 0 nghiệm. t=1: x=0, một nghiệm. t=2: x2=3, hai nghiệm ±3.