LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0135 phút

Điều kiện xác định và phương trình √f(x) = √g(x)

Bình phương rồi kiểm điều kiện

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đưa về bậc nhất)

Giải 3x−2=x+4\sqrt{3x - 2} = \sqrt{x + 4}.

Giải. Bình phương: 3x−2=x+43x - 2 = x + 4, suy ra x=3x = 3. Kiểm: x+4=7≥0x + 4 = 7 \ge 0 và 3x−2=73x - 2 = 7. Hai vế đều bằng 7\sqrt7. Vậy S={3}S = \{3\}.

Ví dụ 2 (hai nghiệm đều nhận)

Giải 2x2−x−6=x2+x+2\sqrt{2x^2 - x - 6} = \sqrt{x^2 + x + 2}.

Giải. Bình phương: 2x2−x−6=x2+x+22x^2 - x - 6 = x^2 + x + 2, tức x2−2x−8=0x^2 - 2x - 8 = 0. Có Δ′=1+8=9\Delta' = 1 + 8 = 9, nghiệm x=4x = 4 hoặc x=−2x = -2.

  • x=4x = 4: x2+x+2=22≥0x^2 + x + 2 = 22 \ge 0. Nhận. Cả hai vế đều là 22\sqrt{22}.
  • x=−2x = -2: x2+x+2=4−2+2=4≥0x^2 + x + 2 = 4 - 2 + 2 = 4 \ge 0. Nhận. Cả hai vế đều là 4=2\sqrt4 = 2.

Vậy S={−2;4}S = \{-2; 4\}. Không phải lúc nào cũng loại nghiệm: phải kiểm thì mới biết.

Ví dụ 3 (loại một nghiệm)

Giải x2−2x−3=2x−6\sqrt{x^2 - 2x - 3} = \sqrt{2x - 6}.

Giải. Bình phương: x2−2x−3=2x−6x^2 - 2x - 3 = 2x - 6, tức x2−4x+3=0x^2 - 4x + 3 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=3x = 3. Điều kiện 2x−6≥02x - 6 \ge 0, tức x≥3x \ge 3.

  • x=1x = 1: 2x−6=−4<02x - 6 = -4 < 0. Loại. (Khi đó x2−2x−3=−4x^2 - 2x - 3 = -4 cũng âm, đúng như đồ thị: giao điểm ở dưới trục.)
  • x=3x = 3: 2x−6=02x - 6 = 0, vế trái 9−6−3=0\sqrt{9 - 6 - 3} = 0, vế phải 0=0\sqrt0 = 0. Nhận.

Vậy S={3}S = \{3\}. Lưu ý 0=00 = 0 vẫn là nghiệm: điều kiện là "≥0\ge 0", không phải ">0> 0".

-2-112345-6-5-4-3-2-112345678O

Bước 1 / 4

Hai vế đều là căn. Vẽ (cam) và (xanh): nghiệm là hoành độ giao điểm nằm trên trục.

Ví dụ 4 (loại hết, vô nghiệm)

Giải x2−2x−3=x−5\sqrt{x^2 - 2x - 3} = \sqrt{x - 5}.

Giải. Bình phương: x2−2x−3=x−5x^2 - 2x - 3 = x - 5, tức x2−3x+2=0x^2 - 3x + 2 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=2x = 2. Điều kiện x−5≥0x - 5 \ge 0, tức x≥5x \ge 5. Cả hai nghiệm đều nhỏ hơn 55 nên bị loại (x−5=−4x - 5 = -4 và −3-3). Vậy S=∅S = \varnothing.

Nhận xét: nhìn điều kiện x≥5x \ge 5 trước, ta đã thấy mọi nghiệm phải lớn hơn hoặc bằng 55, nên có thể dự đoán khả năng vô nghiệm.

Ví dụ 5 (nghiệm vô tỉ: dùng điều kiện)

Giải x2+x+1=2x+2\sqrt{x^2 + x + 1} = \sqrt{2x + 2}.

Giải. Bình phương: x2+x+1=2x+2x^2 + x + 1 = 2x + 2, tức x2−x−1=0x^2 - x - 1 = 0. Có Δ=5\Delta = 5, nghiệm x=1±52x = \dfrac{1 \pm \sqrt5}{2}, xấp xỉ 1,6181{,}618 và −0,618-0{,}618.

Điều kiện 2x+2≥02x + 2 \ge 0, tức x≥−1x \ge -1. Cả hai nghiệm đều ≥−1\ge -1 (vì −0,618>−1-0{,}618 > -1). Cả hai được nhận, không cần thay căn vô tỉ vào phương trình. Vậy S={1−52; 1+52}S = \left\{\dfrac{1 - \sqrt5}{2};\ \dfrac{1 + \sqrt5}{2}\right\}.

Tiếp theoLuyện tập →