LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0430 phút

Viết hệ bất phương trình từ miền đa giác

Mỗi cạnh một bất phương trình

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tam giác có hai cạnh trên trục)

Viết hệ có miền nghiệm là tam giác OABOAB với O(0; 0)O(0;\,0), A(4; 0)A(4;\,0), B(0; 3)B(0;\,3).

Giải. Cạnh OAOA nằm trên trục OxOx: y=0y = 0. Cạnh OBOB nằm trên trục OyOy: x=0x = 0. Cạnh ABAB: x4+y3=1\dfrac x4 + \dfrac y3 = 1, tức 3x+4y=123x + 4y = 12 (kiểm: AA: 1212; BB: 1212).

Điểm trong: I(1; 1)I(1;\,1). y=0y = 0: 1>01 > 0 nên y≥0y \ge 0. x≥0x \ge 0 tương tự. 3⋅1+4⋅1=7<123\cdot 1 + 4\cdot 1 = 7 < 12 nên 3x+4y≤123x + 4y \le 12. Hệ:

{x≥0y≥03x+4y≤12\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 3x + 4y \le 12 \end{cases}

Kiểm đỉnh AA, BB vừa thoả vừa nằm trên hai bờ: AA: x≥0x \ge 0, y=0y = 0, 12=1212 = 12. Đúng.

Ví dụ 2 (hình thang)

Viết hệ có miền nghiệm là hình thang ABCDABCD với A(1; 1)A(1;\,1), B(5; 1)B(5;\,1), C(4; 3)C(4;\,3), D(2; 3)D(2;\,3).

ABCDI(3; 2)y = 1y = 32x + y = 112x − y = 112345671234Oxy
Hình thang ABCD của ví dụ 2: mỗi cạnh nằm trên một đường thẳng, điểm trong I(3; 2) cho biết chiều bất đẳng thức.

Giải. Đáy ABAB: y=1y = 1; đáy CDCD: y=3y = 3.

Cạnh BCBC: vectơ BC→=(−1; 2)\overrightarrow{BC} = (-1;\,2), đường thẳng qua B(5; 1)B(5;\,1) có dạng 2(x−5)+1⋅(y−1)=0⇒2x+y=112(x - 5) + 1\cdot(y - 1) = 0 \Rightarrow 2x + y = 11 (kiểm CC: 8+3=118 + 3 = 11).

Cạnh DADA: AD→=(1; 2)\overrightarrow{AD} = (1;\,2); qua A(1; 1)A(1;\,1): 2(x−1)−(y−1)=0⇒2x−y=12(x - 1) - (y - 1) = 0 \Rightarrow 2x - y = 1 (kiểm DD: 4−3=14 - 3 = 1).

Điểm trong I(3; 2)I(3;\,2): y=2y = 2 nên 1≤y≤31 \le y \le 3. 2⋅3+2=8<112\cdot 3 + 2 = 8 < 11 nên 2x+y≤112x + y \le 11. 2⋅3−2=4>12\cdot 3 - 2 = 4 > 1 nên 2x−y≥12x - y \ge 1. Hệ:

{y≥1y≤32x+y≤112x−y≥1\begin{cases} y \ge 1 \\ y \le 3 \\ 2x + y \le 11 \\ 2x - y \ge 1 \end{cases}

Kiểm đỉnh: y=1y = 1 và 2x−y=12x - y = 1 cho x=1x = 1 (đỉnh AA); y=1y = 1 và 2x+y=112x + y = 11 cho x=5x = 5 (BB); y=3y = 3 và 2x+y=112x + y = 11 cho x=4x = 4 (CC); y=3y = 3 và 2x−y=12x - y = 1 cho x=2x = 2 (DD). Đúng bốn đỉnh.

ABCDI12345671234Oxy

Bước 1 / 6

Hình thang có , , , . Bốn cạnh, nên bốn bất phương trình. Điểm trong: .

Ví dụ 3 (miền không bị chặn)

Hình vẽ cho miền nghiệm nằm trong góc phần tư thứ nhất, bị giới hạn phía dưới bởi đường gấp khúc qua (0; 6)(0;\,6), (2; 2)(2;\,2), (6; 0)(6;\,0); miền kéo dài ra vô hạn về phía trên-phải. Viết hệ tương ứng.

Giải. Hai đoạn gấp khúc: qua (0; 6)(0;\,6) và (2; 2)(2;\,2); qua (2; 2)(2;\,2) và (6; 0)(6;\,0). Đường thứ nhất: vectơ (2; −4)(2;\,-4), hệ số góc −2-2: 2x+y=62x + y = 6 (kiểm: 0+60 + 6, 4+24 + 2). Đường thứ hai: vectơ (4; −2)(4;\,-2): x+2y=6x + 2y = 6 (kiểm: 2+42 + 4, 6+06 + 0).

Điểm trong I(3; 3)I(3;\,3): 2⋅3+3=9>62\cdot 3 + 3 = 9 > 6 nên 2x+y≥62x + y \ge 6; 3+6=9>63 + 6 = 9 > 6 nên x+2y≥6x + 2y \ge 6. Miền ở trong góc phần tư thứ nhất: x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0. Hệ:

{x≥0y≥02x+y≥6x+2y≥6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \ge 6 \\ x + 2y \ge 6 \end{cases}

Kiểm đỉnh: x=0x = 0 với 2x+y=62x + y = 6 cho (0; 6)(0;\,6), thoả x+2y=12≥6x + 2y = 12 \ge 6; y=0y = 0 với x+2y=6x + 2y = 6 cho (6; 0)(6;\,0), thoả 2x+y=12≥62x + y = 12 \ge 6; hai đường cắt nhau tại (2; 2)(2;\,2). Đúng ba đỉnh; không có cạnh nào chặn phía trên-phải, nên miền không bị chặn.

Ví dụ 4 (đường thẳng có hệ số lẻ)

Viết hệ có miền nghiệm là tứ giác ABCDABCD với A(0; 0)A(0;\,0), B(6; 0)B(6;\,0), C(5; 4)C(5;\,4), D(0; 3)D(0;\,3).

Giải. ABAB: y=0y = 0; DADA: x=0x = 0.

BCBC: BC→=(−1; 4)\overrightarrow{BC} = (-1;\,4); qua B(6; 0)B(6;\,0): 4(x−6)+1⋅(y−0)=0⇒4x+y=244(x - 6) + 1\cdot(y - 0) = 0 \Rightarrow 4x + y = 24 (kiểm CC: 20+4=2420 + 4 = 24).

CDCD: DC→=(5; 1)\overrightarrow{DC} = (5;\,1); qua D(0; 3)D(0;\,3): 1⋅(x−0)−5(y−3)=0⇒x−5y=−151\cdot(x - 0) - 5(y - 3) = 0 \Rightarrow x - 5y = -15 (kiểm CC: 5−20=−155 - 20 = -15).

Điểm trong I(1; 1)I(1;\,1): 4+1=5<244 + 1 = 5 < 24 nên 4x+y≤244x + y \le 24; 1−5=−4>−151 - 5 = -4 > -15 nên x−5y≥−15x - 5y \ge -15. Hệ:

{x≥0y≥04x+y≤24x−5y≥−15\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 4x + y \le 24 \\ x - 5y \ge -15 \end{cases}

Kiểm: 4x+y=244x + y = 24 và x−5y=−15x - 5y = -15: từ phương trình sau x=5y−15x = 5y - 15, thay vào: 20y−60+y=24⇒y=420y - 60 + y = 24 \Rightarrow y = 4, x=5x = 5: đỉnh C(5; 4)C(5;\,4). Đúng.

Ví dụ 5 (tam giác nằm ngoài các trục)

Viết hệ có miền nghiệm là tam giác ABCABC với A(2; −1)A(2;\,-1), B(5; 3)B(5;\,3), C(−1; 2)C(-1;\,2).

Giải.

  • ABAB: AB→=(3; 4)\overrightarrow{AB} = (3;\,4); qua AA: 4(x−2)−3(y+1)=0⇒4x−3y=114(x - 2) - 3(y + 1) = 0 \Rightarrow 4x - 3y = 11 (kiểm BB: 20−9=1120 - 9 = 11).
  • BCBC: BC→=(−6; −1)\overrightarrow{BC} = (-6;\,-1); qua BB: −1⋅(x−5)+6(y−3)=0⇒x−6y=−13-1\cdot(x - 5) + 6(y - 3) = 0 \Rightarrow x - 6y = -13 (kiểm CC: −1−12=−13-1 - 12 = -13).
  • CACA: CA→=(3; −3)\overrightarrow{CA} = (3;\,-3); qua CC: x+y=1x + y = 1 (kiểm AA: 2−1=12 - 1 = 1).

Điểm trong: trọng tâm G(2; 43)G\left(2;\ \tfrac43\right). 4⋅2−3⋅43=4<114\cdot 2 - 3\cdot\tfrac43 = 4 < 11, nên 4x−3y≤114x - 3y \le 11. 2−6⋅43=−6>−132 - 6\cdot\tfrac43 = -6 > -13, nên x−6y≥−13x - 6y \ge -13. 2+43=103>12 + \tfrac43 = \tfrac{10}3 > 1, nên x+y≥1x + y \ge 1. Hệ:

{4x−3y≤11x−6y≥−13x+y≥1\begin{cases} 4x - 3y \le 11 \\ x - 6y \ge -13 \\ x + y \ge 1 \end{cases}
Tiếp theoLuyện tập →