LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0125 phút

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

Cặp số có phải nghiệm không

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (kiểm tra cặp nghiệm)

Cho bất phương trình 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0. Trong các cặp (0; 1)(0;\,1), (3; 4)(3;\,4), (−5; 1)(-5;\,1), cặp nào là nghiệm?

Giải.

  • (0; 1)(0;\,1): 2⋅0−3⋅1+6=3≥02\cdot 0 - 3\cdot 1 + 6 = 3 \ge 0, đúng. Là nghiệm.
  • (3; 4)(3;\,4): 6−12+6=0≥06 - 12 + 6 = 0 \ge 0, đúng (dấu "=="). Là nghiệm, nằm đúng trên đường thẳng 2x−3y+6=02x - 3y + 6 = 0.
  • (−5; 1)(-5;\,1): −10−3+6=−7≥0-10 - 3 + 6 = -7 \ge 0, sai. Không là nghiệm.
(0; 1)(3; 4)(−5; 1)−7−6−5−4−3−2−1123456−3−2−1123456Oxy

Bước 1 / 5

Bất phương trình . Ba cặp cần thử: , , . Với mỗi cặp, thay vào chỗ , vào chỗ .

Ví dụ 2 (dấu nghiêm ngặt)

Cặp (3; 4)(3;\,4) có là nghiệm của 2x−3y+6>02x - 3y + 6 > 0 không?

Giải. Giá trị vế trái là 00, và 0>00 > 0 sai. Không là nghiệm. Cùng một điểm nhưng đổi dấu "≥\ge" thành ">>" thì kết luận đổi: các điểm nằm trên đường thẳng không thuộc tập nghiệm của bất phương trình nghiêm ngặt.

Ví dụ 3 (hệ hai bất phương trình)

Cặp (1; 2)(1;\,2) có là nghiệm của hệ

{x+y≤43x−y>0\begin{cases} x + y \le 4 \\ 3x - y > 0 \end{cases}

không? Cặp (2; 6)(2;\,6) thì sao?

Giải. Với (1; 2)(1;\,2): 1+2=3≤41 + 2 = 3 \le 4 đúng; 3−2=1>03 - 2 = 1 > 0 đúng. Là nghiệm của hệ. Với (2; 6)(2;\,6): 2+6=8≤42 + 6 = 8 \le 4 sai, dừng lại ở đây: không là nghiệm của hệ (dù bất phương trình thứ hai 6−6=0>06 - 6 = 0 > 0 cũng sai).

(1; 2)(2; 6)−3−2−1123456−4−3−2−112345678Oxy

Bước 1 / 5

Hệ và . Cặp là nghiệm của hệ khi thoả cả hai. Bờ thứ hai nét đứt vì dấu .

Ví dụ 4 (tham số)

Tìm mm để điểm (m; m+1)(m;\, m + 1) là nghiệm của 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0.

Giải. Thay x=mx = m, y=m+1y = m + 1:

2m−3(m+1)+6=−m+3≥0  ⟺  m≤3.2m - 3(m + 1) + 6 = -m + 3 \ge 0 \iff m \le 3.

Vậy mọi m≤3m \le 3. (Kiểm tra: m=0m = 0 cho điểm (0; 1)(0;\,1), đã biết là nghiệm; m=4m = 4 cho (4; 5)(4;\,5): 8−15+6=−1<08 - 15 + 6 = -1 < 0, không là nghiệm.)

Ví dụ 5 (tham số, hệ)

Tìm mm để (m; m+1)(m;\, m + 1) là nghiệm của hệ {2x−3y+6≥03x−y−5<0\begin{cases} 2x - 3y + 6 \ge 0 \\ 3x - y - 5 < 0 \end{cases}.

Giải. Bất phương trình thứ nhất cho m≤3m \le 3 (ví dụ 4). Bất phương trình thứ hai: 3m−(m+1)−5=2m−6<0  ⟺  m<33m - (m + 1) - 5 = 2m - 6 < 0 \iff m < 3. Cần cả hai nên m<3m < 3.

Ví dụ 6 (lập bất phương trình, đếm cách mua)

Với tình huống mua bút, vở ở phần khởi động (5x+12y≤605x + 12y \le 60): (a) viết đầy đủ các điều kiện của ẩn; (b) có bao nhiêu cách mua nếu cả xx, yy đều là số nguyên không âm?

Giải. (a) xx, yy là số cái nên x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0 và nguyên; điều kiện tiền 5x+12y≤605x + 12y \le 60.

(b) Cho yy chạy từ 00, tìm xx lớn nhất:

yy (vở)5x≤60−12y5x \le 60 - 12yxx nguyên từ 00 đếnSố cách
005x≤605x \le 6012121313
115x≤485x \le 48991010
225x≤365x \le 367788
335x≤245x \le 244455
445x≤125x \le 122233
555x≤05x \le 00011

y≥6y \ge 6 thì 12y≥72>6012y \ge 72 > 60, không còn cách nào. Tổng cộng 13+10+8+5+3+1=4013 + 10 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40 cách (kể cả cách mua không gì cả).

Tiếp theoLuyện tập →