LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0125 phút

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

Cặp số có phải nghiệm không

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Kiểm tra một cặp số có là nghiệm của bất phương trình (hay hệ) không

  1. Viết bất phương trình ở dạng đã cho; xác định đúng thứ tự (x0; y0)(x_0;\,y_0).
  2. Thay x0x_0 vào chỗ xx, y0y_0 vào chỗ yy, tính vế trái (mỗi lần một số hạng, chú ý dấu của số âm).
  3. So sánh với vế phải, đúng chiều và đúng loại dấu (nghiêm ngặt hay có "==").
  4. Với một hệ gồm nhiều bất phương trình: cặp là nghiệm của hệ khi và chỉ khi nó thoả từng bất phương trình. Chỉ cần một bất phương trình sai là kết luận không.
  5. Có tham số: thay toạ độ (chứa tham số) vào, thu được bất phương trình theo tham số, giải ra.

Dạng: Lập bất phương trình từ tình huống thực tế

  1. Gọi hai đại lượng cần tìm là xx, yy và ghi rõ đơn vị, điều kiện (x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0, có khi là số nguyên).
  2. Tìm "đại lượng bị giới hạn" (tiền, thời gian, khối lượng, số người, …) và biểu thị nó theo xx, yy.
  3. Chọn dấu: "không quá", "tối đa", "nhiều nhất" →\to ≤\le; "ít nhất", "tối thiểu" →\to ≥\ge; "vượt quá", "hơn" →\to >>.
  4. Kiểm tra bằng một phương án cụ thể, rồi viết thêm các điều kiện hiển nhiên (x≥0x \ge 0, …).

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Đảo thứ tự khi thay: lấy x=3x = 3 cho cặp (4; 3)(4;\,3)Cặp có thứ tự, số đầu là xxViết sẵn "x0=…x_0 = \ldots, y0=…y_0 = \ldots" trước khi thay
Coi điểm trên đường thẳng là nghiệm của bất phương trình có dấu << hoặc >>Dấu nghiêm ngặt loại các điểm làm hai vế bằng nhauTính giá trị vế trái; nếu == vế phải thì chỉ nhận khi có dấu "=="
Khi chia hai vế cho số âm vẫn giữ chiềuNhân hoặc chia với số âm làm đổi chiều−3y≥−6  ⟺  y≤2-3y \ge -6 \iff y \le 2
Với hệ, chỉ thử một bất phương trìnhNghiệm của hệ phải thoả tất cảGhi kết quả từng bất phương trình, rồi kết luận
Quên x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0 khi lập bài toán thực tếSố bút, số vở không âmSau khi lập bất phương trình chính, hỏi "ẩn có thể âm không?"
Tiếp theoVí dụ →