LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0125 phút

Các khái niệm mở đầu về vectơ

Độ lớn và hướng

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nhận biết vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau, đối nhau

  1. Đếm vectơ tạo từ nn điểm: mỗi cặp điểm có thứ tự (điểm đầu, điểm cuối khác nhau) cho một vectơ khác 0⃗\vec 0, nên có n(n−1)n(n-1) vectơ.
  2. Tìm vectơ bằng XY→\overrightarrow{XY}: tìm các đoạn song song (hoặc trùng giá) và bằng XYXY trong hình, rồi chọn chiều sao cho cùng hướng với X→YX \to Y. Hình bình hành, đường trung bình, tính đối xứng của hình đều là nguồn tạo ra các đoạn như vậy.
  3. Tìm vectơ đối: như bước 2 nhưng chọn chiều ngược lại.
  4. Tính độ dài: đưa về độ dài đoạn thẳng, dùng Pi-ta-go, tính chất hình thoi, tam giác đều…

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Coi AB→=BA→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BA}Cùng độ dài nhưng ngược hướngĐọc vectơ theo thứ tự "từ … đến …"
Viết AB→=CD→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD} cho hình bình hành ABCDABCDCD→\overrightarrow{CD} ngược hướng với AB→\overrightarrow{AB}Vẽ mũi tên lên hình trước khi viết; đúng là AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}
Coi hai vectơ cùng độ dài là bằng nhauThiếu điều kiện cùng hướngKiểm cả hai: hướng và độ dài
Lấy nửa đường chéo khi đề hỏi cả đường chéoNhầm AOAO với ACACGhi rõ đoạn nào là độ dài vectơ cần tìm
Tiếp theoVí dụ →