LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 1040 phút

Phương trình vô tỉ không mẫu mực

Liên hợp, đơn điệu, đánh giá

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đơn điệu)

Giải x3+x−1=9x^3 + \sqrt{x - 1} = 9.

Giải. ĐKXĐ: x≥1x \ge 1. Trên [1;+∞)[1; +\infty), x3x^3 và x−1\sqrt{x - 1} đều đồng biến nên f(x)=x3+x−1f(x) = x^3 + \sqrt{x - 1} đồng biến, và f(x)=9f(x) = 9 có nhiều nhất một nghiệm. Thử x=2x = 2: 8+1=98 + 1 = 9. Vậy S={2}S = \{2\}.

Ví dụ 2 (nhân liên hợp một lần)

Giải x+7−2x+5=x−2\sqrt{x + 7} - \sqrt{2x + 5} = x - 2.

Giải. ĐKXĐ: x≥−52x \ge -\dfrac52. Thử x=2x = 2: 3−3=0=2−23 - 3 = 0 = 2 - 2, nên đoán x0=2x_0 = 2. Hiệu hai biểu thức dưới căn: (x+7)−(2x+5)=2−x(x + 7) - (2x + 5) = 2 - x. Đặt D=x+7+2x+5>0D = \sqrt{x + 7} + \sqrt{2x + 5} > 0. Khi đó

x+7−2x+5=2−xD.\sqrt{x + 7} - \sqrt{2x + 5} = \frac{2 - x}{D}.

Phương trình thành 2−xD=x−2\dfrac{2 - x}{D} = x - 2, tức (x−2)(1+1D)=0(x - 2)\left(1 + \dfrac1D\right) = 0. Vì 1+1D>01 + \dfrac1D > 0 nên x=2x = 2. Vậy S={2}S = \{2\}.

Tương tácNhân liên hợp: nhân tử x − 2
Vế trái (chấm xanh) , vế phải (chấm rỗng cam) : vế trái lớn hơn.
Thừa số (), nên chỉ còn .

Kéo x: hai đồ thị bên trái chỉ gặp nhau ở x = 2 (một đường giảm, một đường tăng). Bên phải là thừa số còn lại 1 + 1/D, luôn lớn hơn 1 nên không thể triệt tiêu.

Ví dụ 3 (đánh giá hai vế)

Giải x−1+3−x=x2−4x+6\sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x} = x^2 - 4x + 6.

Giải. ĐKXĐ: 1≤x≤31 \le x \le 3. Vế trái: (x−1+3−x)2≤2((x−1)+(3−x))=4(\sqrt{x - 1} + \sqrt{3 - x})^2 \le 2\big((x - 1) + (3 - x)\big) = 4, nên vế trái ≤2\le 2, dấu bằng khi x−1=3−xx - 1 = 3 - x, tức x=2x = 2. Vế phải: x2−4x+6=(x−2)2+2≥2x^2 - 4x + 6 = (x - 2)^2 + 2 \ge 2, dấu bằng khi x=2x = 2. Hai vế bằng nhau chỉ khi cùng bằng 22, tức x=2x = 2. Thử: 1+1=21 + 1 = 2 và 4−8+6=24 - 8 + 6 = 2. Vậy S={2}S = \{2\}.

Ví dụ 4 (nhân liên hợp hai căn)

Giải x+4+2x−1=x+1\sqrt{x + 4} + \sqrt{2x - 1} = x + 1.

Giải. ĐKXĐ: x≥12x \ge \dfrac12. Thử x=5x = 5: 3+3=6=5+13 + 3 = 6 = 5 + 1, đoán x0=5x_0 = 5. Chuyển vế và nhóm mỗi căn với 33:

(x+4−3)+(2x−1−3)=x−5.\left(\sqrt{x + 4} - 3\right) + \left(\sqrt{2x - 1} - 3\right) = x - 5.

Nhân liên hợp: x+4−3=x−5x+4+3\sqrt{x + 4} - 3 = \dfrac{x - 5}{\sqrt{x + 4} + 3} và 2x−1−3=2(x−5)2x−1+3\sqrt{2x - 1} - 3 = \dfrac{2(x - 5)}{\sqrt{2x - 1} + 3}. Phương trình thành

(x−5)[1x+4+3+22x−1+3−1]=0.(x - 5)\left[\frac1{\sqrt{x + 4} + 3} + \frac2{\sqrt{2x - 1} + 3} - 1\right] = 0.

Xét ngoặc vuông h(x)h(x): hai phân số đều giảm khi xx tăng, nên với x≥12x \ge \dfrac12 có h(x)≤14,5+3+20+3−1≈0,195+0,667−1=−0,138<0h(x) \le \dfrac1{\sqrt{4{,}5} + 3} + \dfrac2{0 + 3} - 1 \approx 0{,}195 + 0{,}667 - 1 = -0{,}138 < 0. Vậy ngoặc vuông không bao giờ bằng 00, chỉ còn x=5x = 5. S={5}S = \{5\}.

1234567812345678910O(5; 6)VTVP

Bước 1 / 5

ĐKXĐ . Thử : . Hai vế cắt nhau tại : đoán .
Tiếp theoLuyện tập →