01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hai căn đơn giản)
Giải .
Giải. ĐKXĐ: . Cô lập: , điều kiện , tức . Bình phương: , nên , , . Thoả . Thử: . Vậy .
Cách khác. , nên . Cộng với phương trình đầu: , , .
Ví dụ 2 (hiệu hai căn)
Giải .
Giải. ĐKXĐ: . Chuyển: (vế phải luôn dương). Bình phương: , nên , , . Thử: . Vậy .
Ví dụ 3 (nghiệm ngoại lai ở lần bình phương thứ hai)
Giải .
Giải. ĐKXĐ: . Cô lập: . Bình phương: , nên , tức .
Vế phải nên cần , tức . Bình phương lần hai: , tức , nên , nghiệm hoặc .
Đối chiếu: loại. thoả . Thử: . Vậy .
Nếu quên điều kiện ta sẽ giữ nghiệm : thay vào, .
Bước 1 / 5
Ví dụ 4 (vô nghiệm ngay từ ĐKXĐ)
Giải .
Giải. ĐKXĐ: và , không có nào. Vậy mà không cần bình phương.
Ví dụ 5 (tích hai biểu thức dưới căn)
Giải .
Giải. ĐKXĐ: . Hai vế đều không âm nên bình phương được ngay: , tức , hay . Bình phương: , nên , hoặc . Cả hai thuộc . Thử: : . : . Vậy .
Ở đây tổng hai biểu thức dưới căn là hằng (), nên bình phương cả tổng làm căn còn lại có dạng tích; thế là chỉ cần bình phương hai lần, mỗi lần vế còn lại đều không âm nên không sinh nghiệm ngoại lai.
Kéo đường ngang c: ở c = 3 cắt hai điểm x = 0 và x = 3; tăng c đến √10 ≈ 3,16 thì hai điểm nhập thành một (đỉnh x = 1,5), vượt quá thì không còn nghiệm. Giá trị nhỏ nhất √5 ở hai đầu mút.