LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0435 phút

Phương trình chứa hai căn, bình phương hai lần

Bình phương hai lần

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Phương trình chứa hai căn, bình phương hai lần

  1. Tìm ĐKXĐ: lập hệ A≥0A \ge 0, B≥0B \ge 0 và giải. Nếu hệ vô nghiệm thì kết luận ngay S=∅S = \varnothing.
  2. Kiểm tra xem A−BA - B có là hằng số không; nếu có, dùng mẹo mục 4.
  3. Cô lập: chuyển để một vế có một căn, vế kia là phần còn lại. Bình phương (ghi điều kiện vế còn lại ≥0\ge 0).
  4. Phương trình còn một căn: cô lập căn đó và bình phương lần hai (ghi điều kiện lại).
  5. Giải phương trình đa thức, loại nghiệm theo ĐKXĐ và các điều kiện đã ghi; thay lại phương trình gốc để chắc chắn.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
(A+B)2=A+B\left(\sqrt{A} + \sqrt{B}\right)^2 = A + BThiếu 2AB2\sqrt{AB}Khai triển đủ ba hạng tử
Bình phương cả hai vế khi chưa cô lập cănCăn vẫn còn, bài toán không đơn giản điCô lập một căn rồi mới bình phương
Bỏ điều kiện vế còn lại ≥0\ge 0 ở lần bình phương thứ haiNhận nghiệm ngoại lai (Ví dụ 3: x=33x = 33)Ghi điều kiện sau mỗi lần
Không tìm ĐKXĐ, bình phương ngayPhương trình có thể vô nghiệm ngay từ điều kiệnGiải hệ A≥0A \ge 0, B≥0B \ge 0 trước
Rút căn khỏi dấu trừ: A−B=A−B\sqrt{A - B} = \sqrt{A} - \sqrt{B}Sai với mọi A,BA, B trừ trường hợp đặc biệtChỉ có AB=AB\sqrt{AB} = \sqrt{A}\sqrt{B} khi A,B≥0A, B \ge 0
Không thử lại bằng phương trình gốcCó thể quên một điều kiện ẩnThay nghiệm vào phương trình ban đầu
Tiếp theoVí dụ →