| (A+B)2=A+B | Thiếu 2AB | Khai triển đủ ba hạng tử |
| Bình phương cả hai vế khi chưa cô lập căn | Căn vẫn còn, bài toán không đơn giản đi | Cô lập một căn rồi mới bình phương |
| Bỏ điều kiện vế còn lại ≥0 ở lần bình phương thứ hai | Nhận nghiệm ngoại lai (Ví dụ 3: x=33) | Ghi điều kiện sau mỗi lần |
| Không tìm ĐKXĐ, bình phương ngay | Phương trình có thể vô nghiệm ngay từ điều kiện | Giải hệ A≥0, B≥0 trước |
| Rút căn khỏi dấu trừ: A−B=A−B | Sai với mọi A,B trừ trường hợp đặc biệt | Chỉ có AB=AB khi A,B≥0 |
| Không thử lại bằng phương trình gốc | Có thể quên một điều kiện ẩn | Thay nghiệm vào phương trình ban đầu |