LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0330 phút

Ứng dụng của phương trình chứa căn

Kéo cáp, đuổi kịp, khoảng cách

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Bài toán thực tế dẫn tới phương trình chứa căn

  1. Vẽ hình, đặt tên điểm, đặt ẩn và điều kiện thực tế.
  2. Tính độ dài cần dùng bằng Pi-ta-go hoặc côsin, được biểu thức có ax2+bx+c\sqrt{ax^2 + bx + c}.
  3. Viết phương trình, cô lập căn về một vế, kèm điều kiện vế còn lại ≥0\ge 0.
  4. Bình phương, giải phương trình bậc hai.
  5. Loại nghiệm theo điều kiện toán học và điều kiện thực tế; kết luận bằng lời.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nhận nghiệm t<0t < 0Thời gian không âmGhi điều kiện thực tế ngay lúc đặt ẩn
Chỉ xét điều kiện toán học, quên phạm vi hình (như 0≤x≤80 \le x \le 8)Điểm QQ ra ngoài đoạn PBPBĐối chiếu nghiệm với miền của đề
Viết định lí côsin với dấu cộng: a2+b2+2abcos⁡γa^2 + b^2 + 2ab\cos\gammaCông thức đúng có dấu trừ; với góc tù, cos⁡γ<0\cos\gamma < 0 nên số hạng −2abcos⁡γ-2ab\cos\gamma tự dươngKiểm bằng γ=90∘\gamma = 90^\circ: phải trở về Pi-ta-go
Quên đổi đơn vị (phút sang giờ)Vận tốc là km/hGiữ một hệ đơn vị đến cuối rồi mới đổi
Không trả lời bằng lờiĐề hỏi "sau bao lâu", "cách bao xa"Viết câu kết luận kèm đơn vị
Kết luận một nghiệm khi cả hai đều thoảChi phí có thể đạt ở hai vị tríThử cả hai nghiệm với điều kiện của đề
Tiếp theoVí dụ →