LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0240 phút

Phương trình √f(x) = g(x) và nghiệm ngoại lai

Nghiệm ngoại lai ở nhánh dưới

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một nghiệm nhận, một nghiệm loại)

Giải x+6=x\sqrt{x + 6} = x.

Giải. Điều kiện x≥0x \ge 0. Bình phương: x+6=x2x + 6 = x^2, tức x2−x−6=0x^2 - x - 6 = 0, nghiệm x=3x = 3 hoặc x=−2x = -2. Đối chiếu: x=3≥0x = 3 \ge 0 nhận (9=3\sqrt9 = 3), x=−2<0x = -2 < 0 loại. Vậy S={3}S = \{3\}.

Ví dụ 2 (x2x^2 triệt tiêu)

Giải x2+3x−1=x+1\sqrt{x^2 + 3x - 1} = x + 1.

Giải. Điều kiện x+1≥0x + 1 \ge 0, tức x≥−1x \ge -1. Bình phương: x2+3x−1=x2+2x+1x^2 + 3x - 1 = x^2 + 2x + 1, nên x=2x = 2. Đối chiếu: 2≥−12 \ge -1 nhận. Thử: 4+6−1=3=2+1\sqrt{4 + 6 - 1} = 3 = 2 + 1. Vậy S={2}S = \{2\}.

Ví dụ 3 (hai nghiệm đều nhận)

Giải 2x2−2x+9=x+2\sqrt{2x^2 - 2x + 9} = x + 2.

Giải. Điều kiện x≥−2x \ge -2. Bình phương: 2x2−2x+9=x2+4x+42x^2 - 2x + 9 = x^2 + 4x + 4, tức x2−6x+5=0x^2 - 6x + 5 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=5x = 5. Cả hai đều ≥−2\ge -2. Thử: x=1x = 1: 2−2+9=3=1+2\sqrt{2 - 2 + 9} = 3 = 1 + 2. x=5x = 5: 50−10+9=7=5+2\sqrt{50 - 10 + 9} = 7 = 5 + 2. Vậy S={1;5}S = \{1; 5\}.

Ví dụ 4 (loại một nghiệm do g<0g < 0)

Giải 2x2−13x+19=x−3\sqrt{2x^2 - 13x + 19} = x - 3.

Giải. Điều kiện x≥3x \ge 3. Bình phương: 2x2−13x+19=x2−6x+92x^2 - 13x + 19 = x^2 - 6x + 9, tức x2−7x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0, nghiệm x=2x = 2 hoặc x=5x = 5. Đối chiếu: x=2<3x = 2 < 3 loại (nếu thay: 8−26+19=1\sqrt{8 - 26 + 19} = 1 nhưng x−3=−1x - 3 = -1); x=5≥3x = 5 \ge 3 nhận: 50−65+19=2=5−3\sqrt{50 - 65 + 19} = 2 = 5 - 3. Vậy S={5}S = \{5\}.

1234567-5-4-3-2-11234567O

Bước 1 / 4

Vẽ (xanh) cùng nhánh đối (cam nét đứt) và đường . Đường thẳng cắt cả hai nhánh.

Ví dụ 5 (vô nghiệm)

Giải x2−4x+7=x−5\sqrt{x^2 - 4x + 7} = x - 5.

Giải. Điều kiện x≥5x \ge 5. Bình phương: x2−4x+7=x2−10x+25x^2 - 4x + 7 = x^2 - 10x + 25, nên 6x=186x = 18, x=3x = 3. Đối chiếu: 3<53 < 5 loại. Vậy S=∅S = \varnothing.

Đồ thị: đường thẳng y=x−5y = x - 5 chỉ cắt nhánh dưới của y2=x2−4x+7y^2 = x^2 - 4x + 7 (tại x=3x = 3, y=−2y = -2) và không cắt nhánh trên.

Ví dụ 6 (nghiệm vô tỉ: điều kiện giúp ích)

Giải x+3=x−1\sqrt{x + 3} = x - 1.

Giải. Điều kiện x≥1x \ge 1. Bình phương: x+3=x2−2x+1x + 3 = x^2 - 2x + 1, tức x2−3x−2=0x^2 - 3x - 2 = 0, Δ=17\Delta = 17, nghiệm x=3±172x = \dfrac{3 \pm \sqrt{17}}{2}, xấp xỉ 3,563{,}56 và −0,56-0{,}56. Nghiệm đầu lớn hơn 11 nên nhận; nghiệm sau nhỏ hơn 11 nên loại. Vậy S={3+172}S = \left\{\dfrac{3 + \sqrt{17}}{2}\right\}.

Nếu thử lại, ta phải tính 3+172+3\sqrt{\tfrac{3 + \sqrt{17}}{2} + 3} rất rườm; đối chiếu điều kiện chỉ là so sánh hai số.

Tiếp theoLuyện tập →