LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0835 phút

Ứng dụng thực tế: đo chiều cao và khoảng cách

Đo chiều cao và khoảng cách

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đến được chân vật)

Một bạn đứng cách chân cột cờ 1515 m, mắt cao 1,51{,}5 m so với mặt đất, nhìn đỉnh cột với góc nâng 40∘40^\circ. Tính chiều cao cột cờ.

Giải. Phần cột phía trên tầm mắt: 15tan⁡40∘≈12,5915\tan 40^\circ \approx 12{,}59 m. Chiều cao cột: ≈12,59+1,5≈14,09\approx 12{,}59 + 1{,}5 \approx 14{,}09 m.

Ví dụ 2 (không đến được chân vật)

Muốn đo chiều cao một ngọn đồi, người ta đứng tại AA đo được góc nâng tới đỉnh TT là 35∘35^\circ, đi thẳng về phía đồi thêm 3030 m tới BB đo được góc nâng 50∘50^\circ. Tính chiều cao đồi (bỏ qua chiều cao máy đo).

Tương tácĐo ngọn đồi từ hai điểm

Đổi AB và hai góc ngắm: chiều cao TH được tính lại theo hai bước (định lí sin, rồi tam giác vuông).

Giải. Trong tam giác ABTABT: TAB^=35∘\widehat{TAB} = 35^\circ, ABT^=180∘−50∘=130∘\widehat{ABT} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ, nên ATB^=15∘\widehat{ATB} = 15^\circ. Định lí sin:

BT=30sin⁡35∘sin⁡15∘≈66,48 m.BT = \frac{30\sin 35^\circ}{\sin 15^\circ} \approx 66{,}48 \text{ m}.

Trong tam giác vuông BHTBHT: TH=BTsin⁡50∘≈50,93TH = BT\sin 50^\circ \approx 50{,}93 m.

35°50°ABTH30 m

Bước 1 / 4

Hai trạm cách nhau m, góc nâng tại và tại .

Ví dụ 3 (khoảng cách bị cản)

Hai đầu PP, QQ của một hồ nước không đo trực tiếp được. Từ điểm OO trên bờ, người ta đo được OP=120OP = 120 m, OQ=90OQ = 90 m, POQ^=70∘\widehat{POQ} = 70^\circ. Tính PQPQ.

Giải. PQ2=1202+902−2⋅120⋅90cos⁡70∘≈15 112,4PQ^2 = 120^2 + 90^2 - 2\cdot 120\cdot 90\cos 70^\circ \approx 15\,112{,}4, nên PQ≈122,93PQ \approx 122{,}93 m.

Ví dụ 4 (bên kia sông)

Từ hai điểm AA, BB trên một bờ sông thẳng, cách nhau 5050 m, người ta nhìn một cái cây CC ở bờ bên kia, đo được CAB^=62∘\widehat{CAB} = 62^\circ và CBA^=70∘\widehat{CBA} = 70^\circ. Tính khoảng cách từ cây đến bờ sông bên này.

Giải. ACB^=180∘−62∘−70∘=48∘\widehat{ACB} = 180^\circ - 62^\circ - 70^\circ = 48^\circ. Định lí sin:

AC=50sin⁡70∘sin⁡48∘≈63,22 m.AC = \frac{50\sin 70^\circ}{\sin 48^\circ} \approx 63{,}22 \text{ m}.

Khoảng cách từ CC tới đường thẳng ABAB là đường cao: ACsin⁡62∘≈55,82AC\sin 62^\circ \approx 55{,}82 m.

Tương tácĐo bề rộng sông từ một đoạn gốc

Kéo cái cây C: hai góc tại A, B thay đổi, và d tính từ định lí sin luôn bằng độ rộng thực.

Ví dụ 5 (chuyển động hai chặng)

Một tàu rời cảng OO đi theo hướng N40∘40^\circE được 3030 km tới PP, rồi đổi sang hướng chính Đông đi thêm 2020 km tới QQ. Tính khoảng cách OQOQ và hướng từ OO tới QQ.

Giải. Tại PP, hướng cũ lệch Bắc 40∘40^\circ, hướng mới lệch Bắc 90∘90^\circ: tàu rẽ phải 50∘50^\circ, nên góc trong của tam giác tại PP là OPQ^=180∘−50∘=130∘\widehat{OPQ} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ.

OQ2=302+202−2⋅30⋅20cos⁡130∘≈2071,35 ⇒ OQ≈45,51 km.OQ^2 = 30^2 + 20^2 - 2\cdot 30\cdot 20\cos 130^\circ \approx 2071{,}35 \ \Rightarrow\ OQ \approx 45{,}51 \text{ km}.

Góc POQ^\widehat{POQ}: sin⁡POQ^=20sin⁡130∘OQ≈0,3366\sin\widehat{POQ} = \dfrac{20\sin 130^\circ}{OQ} \approx 0{,}3366, góc này nhọn (đối diện cạnh nhỏ), POQ^≈19∘40′\widehat{POQ} \approx 19^\circ 40'. Vậy hướng từ OO tới QQ là N (40∘+19∘40′) \,(40^\circ + 19^\circ 40')\,E == N59∘40′59^\circ 40'E.

Tiếp theoLuyện tập →