LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0940 phút

Tìm tham số để các khoảng thoả quan hệ tập hợp

Sát biên mở hay đóng

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tập con)

Cho A=[m−1; m+3)A = [m - 1;\ m + 3) và B=(−2; 4]B = (-2;\ 4]. Tìm mm để A⊂BA \subset B.

Giải. AA luôn khác rỗng (m−1<m+3m - 1 < m + 3).

  • Phía trái: đầu mút m−1m - 1 thuộc AA (đóng), còn −2-2 không thuộc BB (mở). Nếu m−1=−2m - 1 = -2 thì −2∈A-2 \in A mà −2∉B-2 \notin B. Vậy phải m−1>−2m - 1 > -2, tức m>−1m > -1.
  • Phía phải: AA mở tại m+3m + 3, BB đóng tại 44. Cho phép m+3=4m + 3 = 4 (khi đó A=[… ;4)A = [\dots; 4) nằm trong BB). Vậy m+3≤4m + 3 \le 4, tức m≤1m \le 1.

Kết hợp: −1<m≤1-1 < m \le 1, tức m∈(−1;1]m \in (-1; 1]. Thử biên: m=−1m = -1 thì A=[−2;2)A = [-2; 2) chứa −2∉B-2 \notin B (loại); m=1m = 1 thì A=[0;4)⊂(−2;4]A = [0; 4) \subset (-2; 4] (nhận).

Ví dụ 2 (rời nhau)

Với AA, BB như Ví dụ 1, tìm mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

Giải. AA rời BB khi AA nằm bên trái BB hoặc bên phải BB.

  • Bên trái: đầu phải m+3m + 3 của AA (mở) và đầu trái −2-2 của BB (mở). Nếu m+3=−2m + 3 = -2 thì A=[… ;−2)A = [\dots; -2) và B=(−2;… ]B = (-2; \dots] không chung điểm. Vậy cho phép dấu bằng: m+3≤−2m + 3 \le -2, tức m≤−5m \le -5.
  • Bên phải: đầu trái m−1m - 1 của AA (đóng) và đầu phải 44 của BB (đóng). Nếu m−1=4m - 1 = 4 thì cả hai chứa điểm 44, giao khác rỗng. Vậy phải m−1>4m - 1 > 4, tức m>5m > 5.

Đáp số: m∈(−∞;−5]∪(5;+∞)m \in (-\infty; -5] \cup (5; +\infty). Thử biên: m=−5m = -5 thì A=[−6;−2)A = [-6; -2), rời BB; m=5m = 5 thì A=[4;8)A = [4; 8), chung điểm 44 với BB.

Ví dụ 3 (có trường hợp tập rỗng)

Cho A=[2m−1; m+1]A = [2m - 1;\ m + 1], B=[−1; 3)B = [-1;\ 3). Tìm mm để A⊂BA \subset B.

Giải. Trường hợp A=∅A = \varnothing: 2m−1>m+1  ⟺  m>22m - 1 > m + 1 \iff m > 2. Khi đó A⊂BA \subset B hiển nhiên. Trường hợp A≠∅A \ne \varnothing: m≤2m \le 2. Cần 2m−1≥−12m - 1 \ge -1 (cả hai đóng tại đầu trái nên được bằng) tức m≥0m \ge 0; và m+1<3m + 1 < 3 (vì BB mở tại 33 mà AA đóng tại m+1m + 1) tức m<2m < 2. Vậy 0≤m<20 \le m < 2.

Hợp hai trường hợp: m∈[0;2)∪(2;+∞)m \in [0; 2) \cup (2; +\infty). Điểm m=2m = 2 bị loại: khi đó A=[3;3]={3}A = [3; 3] = \{3\} và 3∉B3 \notin B.

A rỗngA khác rỗng−3−2−1012345hợp

Bước 1 / 4

Trường hợp : . Khi đó hiển nhiên. Trục của tô .

Ví dụ 4 (hợp bằng R\mathbb{R}, giao khác rỗng)

Cho A=(−∞; m]A = (-\infty;\ m] và B=(1; +∞)B = (1;\ +\infty). Tìm mm để a) A∪B=RA \cup B = \mathbb{R}; b) A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing.

Giải. a) Hai tập phủ kín trục khi không có khe hở: mọi số ≤1\le 1 phải thuộc AA, tức 1≤m1 \le m (số 11 không thuộc BB nên phải thuộc AA). Vậy m≥1m \ge 1. Thử biên: m=1m = 1 thì A∪B=(−∞;1]∪(1;+∞)=RA \cup B = (-\infty; 1] \cup (1; +\infty) = \mathbb{R} (nhận). b) A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing khi có số vừa >1> 1 vừa ≤m\le m, tức m>1m > 1. Thử biên: m=1m = 1 thì A∩B=(−∞;1]∩(1;+∞)=∅A \cap B = (-\infty; 1] \cap (1; +\infty) = \varnothing (loại).

Ví dụ 5 (giao đúng một điểm)

Cho A=[m; m+2]A = [m;\ m + 2], B=[3; 5]B = [3;\ 5]. Tìm mm để A∩BA \cap B có đúng một phần tử. Với những mm nào thì A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing?

Giải. Giao của hai đoạn có đúng một điểm khi chúng chỉ chạm nhau ở đầu mút:

  • AA bên trái, chạm tại 33: m+2=3⇒m=1m + 2 = 3 \Rightarrow m = 1, khi đó A=[1;3]A = [1; 3] và A∩B={3}A \cap B = \{3\};
  • AA bên phải, chạm tại 55: m=5m = 5, khi đó A=[5;7]A = [5; 7] và A∩B={5}A \cap B = \{5\}.

Giao khác rỗng khi m+2≥3m + 2 \ge 3 và m≤5m \le 5, tức 1≤m≤51 \le m \le 5. Vậy đáp số: đúng một phần tử khi m∈{1;5}m \in \{1; 5\}; khác rỗng khi m∈[1;5]m \in [1; 5].

Ví dụ 6 (trường hợp không có mm)

Cho A=[m−1; m+3)A = [m - 1;\ m + 3), B=(−2; 4]B = (-2;\ 4] như Ví dụ 1. Tìm mm để B⊂AB \subset A.

Giải. B⊂AB \subset A cần: đầu trái −2-2 của BB (mở) nằm không bên trái m−1m - 1 (đóng): m−1≤−2m - 1 \le -2, tức m≤−1m \le -1; đầu phải 44 của BB (đóng) phải nằm bên trong AA mà AA mở tại m+3m + 3: m+3>4m + 3 > 4, tức m>1m > 1. Hai điều kiện m≤−1m \le -1 và m>1m > 1 mâu thuẫn, không có mm nào. Dễ hiểu: độ dài AA là 44, nhỏ hơn độ dài BB là 66, nên BB không thể nằm trong AA.

Tiếp theoLuyện tập →