LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0740 phút

Giao, hợp, hiệu và phần bù của các tập hợp

Tô vùng trên biểu đồ Ven

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Giao, hợp, hiệu, phần bù của tập liệt kê, khoảng, đoạn, nửa khoảng

Với tập liệt kê

  1. Liệt kê đầy đủ phần tử mỗi tập.
  2. Giao: giữ phần tử có ở cả hai; hợp: gộp mọi phần tử, bỏ trùng; hiệu A∖BA \setminus B: bỏ khỏi AA các phần tử thuộc BB.

Với khoảng, đoạn, nửa khoảng

  1. Viết mỗi tập dưới dạng kí hiệu khoảng (nếu đề cho bằng bất phương trình thì giải ra trước).
  2. Vẽ trục số mỗi tập một dòng, đánh dấu đầu mút.
  3. Đọc kết quả theo các bước ở mục 6; đặc biệt kiểm tra riêng từng đầu mút.
  4. Viết kết quả bằng kí hiệu khoảng; nếu gồm nhiều mảnh rời thì nối bằng ∪\cup.
  5. Phần bù trong R\mathbb{R} của khoảng, đoạn: lấy hai phía của nó, nhớ đảo mở và đóng ở đầu mút.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Sai đầu mút mở, đóng ở điểm chung (như bỏ 11 khỏi A∖BA \setminus B ở Ví dụ 2)1∈A1 \in A và 1∉B1 \notin B nên 1∈A∖B1 \in A \setminus BXét riêng từng đầu mút
Phần bù chỉ viết một phíaBù của khoảng nằm ở cả hai phíaViết đủ hai mảnh, nối ∪\cup
Nhầm A∖BA \setminus B với B∖AB \setminus AHiệu không giao hoánGạch chân tập đứng trước
Nhầm "giao" với "hợp" (∩\cap và ∪\cup)Hai kí hiệu dễ lẫn∩\cap = "và" (chung); ∪\cup = "hoặc" (gộp)
Hợp hai khoảng rời nhau viết thành một khoảngGiữa chúng có chỗ trốngGiữ hai mảnh, nối bằng ∪\cup
Quên R\mathbb{R} khi nói phần bùPhần bù cần có tập nềnGhi rõ CEAC_E A hoặc CRAC_{\mathbb{R}} A
Tiếp theoVí dụ →