LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0740 phút

Từ số liệu thí nghiệm đến bậc phản ứng

Thời gian đục, tốc độ đầu, k

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thời gian đục theo nồng độ)

Mỗi thí nghiệm dùng 10 mL10\ \text{mL} dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 0,10 M0{,}10\ \text{M}, thể tích dung dịch Na2S2O3\mathrm{Na_2S_2O_3} 0,10 M0{,}10\ \text{M} như bảng, thêm nước cất cho đủ 50 mL50\ \text{mL}, ở cùng nhiệt độ:

Thí nghiệmV(Na2S2O3)V(\mathrm{Na_2S_2O_3}) (mL)V(H2O)V(\mathrm{H_2O}) (mL)tt (s)
1103080
2202040
340020

Tính nồng độ Na2S2O3\mathrm{Na_2S_2O_3} sau trộn, 1/t1/t và kết luận.

Giải.

  1. Nồng độ sau trộn: C=0,10×V50C = 0{,}10\times\dfrac{V}{50} nên 0,0200{,}020; 0,0400{,}040; 0,080 M0{,}080\ \text{M} (tăng gấp 1:2:41 : 2 : 4).
  2. 1/t1/t: 180=0,0125\dfrac{1}{80} = 0{,}0125; 140=0,025\dfrac{1}{40} = 0{,}025; 120=0,050 s−1\dfrac{1}{20} = 0{,}050\ \text{s}^{-1}; tỉ lệ 1:2:41 : 2 : 4.
  3. Nồng độ tăng gấp bao nhiêu thì tốc độ tăng gấp bấy nhiêu: tốc độ tỉ lệ bậc nhất với [Na2S2O3][\mathrm{Na_2S_2O_3}] trong khoảng đo.

Ví dụ 2 (thời gian đục theo nhiệt độ)

Thí nghiệm 1 (như ví dụ 1) ở 20 ∘C20\ ^\circ\mathrm{C} mất 80 s80\ \text{s}; làm lại ở 30 ∘C30\ ^\circ\mathrm{C} mất 40 s40\ \text{s}. Tính tỉ số tốc độ và hệ số nhiệt độ γ\gamma. Dự đoán thời gian ở 50 ∘C50\ ^\circ\mathrm{C}.

Giải.

  1. v30v20=8040=2\dfrac{v_{30}}{v_{20}} = \dfrac{80}{40} = 2; vì chênh 10 K10\ \text{K} nên γ=2\gamma = 2.
  2. Ở 50 ∘C50\ ^\circ\mathrm{C}: ΔT=30 K\Delta T = 30\ \text{K}, tốc độ tăng 23=82^3 = 8 lần so với 20 ∘C20\ ^\circ\mathrm{C}, t=80/8=10 st = 80/8 = 10\ \text{s}.

Ví dụ 3 (tốc độ đầu: bậc hai và bậc nhất)

Phản ứng A+B→\mathrm{A} + \mathrm{B} \rightarrow sản phẩm; tốc độ đầu đo được:

Thí nghiệm[A][\mathrm{A}] (M)[B][\mathrm{B}] (M)vv (mol/(L⋅s)\text{mol/(L}\cdot\text{s)})
10,100{,}100,100{,}101,0×10−31{,}0\times10^{-3}
20,200{,}200,100{,}104,0×10−34{,}0\times10^{-3}
30,100{,}100,200{,}202,0×10−32{,}0\times10^{-3}

Tìm biểu thức tốc độ, kk, và tốc độ khi [A]=[B]=0,20 M[\mathrm{A}] = [\mathrm{B}] = 0{,}20\ \text{M}.

Giải.

  1. Thí nghiệm 1 và 2 chỉ khác [A][\mathrm{A}]: [A][\mathrm{A}] gấp 22, vv gấp 4=224 = 2^{2} nên a=2a = 2.
  2. Thí nghiệm 1 và 3 chỉ khác [B][\mathrm{B}]: [B][\mathrm{B}] gấp 22, vv gấp 2=212 = 2^{1} nên b=1b = 1.
  3. v=k[A]2[B]v = k[\mathrm{A}]^2[\mathrm{B}]; k=1,0×10−3(0,10)2×0,10=1,0 L2/(mol2⋅s)k = \dfrac{1{,}0\times10^{-3}}{(0{,}10)^2\times0{,}10} = 1{,}0\ \text{L}^2\text{/(mol}^2\cdot\text{s)}.
  4. v=1,0×(0,20)2×0,20=8,0×10−3 mol/(L⋅s)v = 1{,}0\times(0{,}20)^2\times0{,}20 = 8{,}0\times10^{-3}\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
TN[A] (M)[B] (M)v ·10⁻³10,100,101,020,200,104,030,100,202,0

Bước 1 / 4

Bảng tốc độ đầu của sản phẩm.

Ví dụ 4 (bậc 0, và cặp thí nghiệm chưa đủ để kết luận)

(a) Với bảng sau, tìm aa, bb và kk:

Thí nghiệm[A][\mathrm{A}] (M)[B][\mathrm{B}] (M)vv (mol/(L⋅s)\text{mol/(L}\cdot\text{s)})
10,100{,}100,100{,}102,0×10−32{,}0\times10^{-3}
20,300{,}300,100{,}106,0×10−36{,}0\times10^{-3}
30,100{,}100,300{,}302,0×10−32{,}0\times10^{-3}

(b) Ở bảng của ví dụ 3, một học sinh dùng thí nghiệm 1 và một thí nghiệm 4 có [A]=[B]=0,20[\mathrm{A}] = [\mathrm{B}] = 0{,}20, v=8,0×10−3v = 8{,}0\times10^{-3}, và kết luận "tổng bậc là 33 nên a=b=1,5a = b = 1{,}5". Nhận xét.

Giải.

(a) 1 và 2: [A][\mathrm{A}] gấp 33, vv gấp 3=313 = 3^1 nên a=1a = 1. 1 và 3: [B][\mathrm{B}] gấp 33, vv không đổi (303^0) nên b=0b = 0. v=k[A]v = k[\mathrm{A}], k=2,0×10−30,10=2,0×10−2 s−1k = \dfrac{2{,}0\times10^{-3}}{0{,}10} = 2{,}0\times10^{-2}\ \text{s}^{-1}. Bậc 00 theo B: tốc độ không phụ thuộc nồng độ B.

(b) Thí nghiệm 1 và 4 đổi cả hai nồng độ cùng lúc, mỗi nồng độ gấp 22 và vv gấp 8=238 = 2^3; điều đó chỉ cho tổng a+b=3a + b = 3 chứ không cho từng số mũ (a=2a = 2, b=1b = 1 cũng cho 232^3, a=1,5a = 1{,}5, b=1,5b = 1{,}5 cũng vậy). Phải dùng hai cặp thí nghiệm mà mỗi cặp chỉ đổi một nồng độ.

Tiếp theoLuyện tập →