LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0435 phút

Oxide, hydroxide trong chu kì và định luật tuần hoàn

Từ base mạnh đến acid mạnh

Cần học trướcBTH · 03 · Xu hướng biến đổi bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim

Mục tiêu

  • Viết công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng, hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố nhóm A; nêu hoá trị cao nhất với oxygen bằng số nhóm.
  • Nêu xu hướng tính acid – base của oxide và hydroxide trong chu kì 33 và trong nhóm A.
  • Phát biểu định luật tuần hoàn, hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn, và xét đúng/sai nhiều ý về xu hướng.

Khởi động

Cho natri oxide vào nước thu được dung dịch làm hồng phenolphthalein; cho sulfur trioxide vào nước thu được acid mạnh. Hai oxide của hai nguyên tố cùng chu kì mà một cái cho base, một cái cho acid. Quy luật nào nằm sau điều đó, và có thể dự đoán tính chất của một nguyên tố chưa từng gặp không?

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA123

Vuốt ngang để xem cả bảng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Hoá trị cao nhất với oxygen và hợp chất khí với hydrogen

Nguyên tố nhóm A có mm electron lớp ngoài cùng, hoá trị cao nhất với oxygen là mm (trùng số thứ tự nhóm). Công thức oxide cao nhất: R2Om\mathrm{R_2O_m} (viết gọn ROm/2\mathrm{RO_{m/2}} khi mm chẵn).

NhómIAIIAIIIAIVAVAVIAVIIA
Oxide cao nhấtR2O\mathrm{R_2O}RO\mathrm{RO}R2O3\mathrm{R_2O_3}RO2\mathrm{RO_2}R2O5\mathrm{R_2O_5}RO3\mathrm{RO_3}R2O7\mathrm{R_2O_7}
Hợp chất khí với HRH4\mathrm{RH_4}RH3\mathrm{RH_3}H2R\mathrm{H_2R}HR\mathrm{HR}

Nhóm IVA\mathrm{IVA} đến VIIA\mathrm{VIIA} (phi kim) tạo hợp chất khí với hydrogen với hoá trị 8−m8 - m: SiH4\mathrm{SiH_4}, PH3\mathrm{PH_3}, H2S\mathrm{H_2S}, HCl\mathrm{HCl}.

2. Chu kì 3: từ base mạnh đến acid mạnh

Nguyên tốNaMgAlSiPSCl
Oxide cao nhấtNa2O\mathrm{Na_2O}MgO\mathrm{MgO}Al2O3\mathrm{Al_2O_3}SiO2\mathrm{SiO_2}P2O5\mathrm{P_2O_5}SO3\mathrm{SO_3}Cl2O7\mathrm{Cl_2O_7}
Tính chất oxidebasebaselưỡng tínhacidacidacidacid
HydroxideNaOH\mathrm{NaOH}Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2}Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3}H2SiO3\mathrm{H_2SiO_3}H3PO4\mathrm{H_3PO_4}H2SO4\mathrm{H_2SO_4}HClO4\mathrm{HClO_4}
Tính chất hydroxidebase mạnhbase yếu hơnlưỡng tínhacid yếuacid trung bìnhacid mạnhacid rất mạnh

Trong chu kì từ trái sang phải: tính base của oxide và hydroxide giảm, tính acid tăng. Oxide lưỡng tính tác dụng được cả với acid lẫn base; Al2O3\mathrm{Al_2O_3} và Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3} là ví dụ.

Các phản ứng thường gặp:

Na2O+H2O→2NaOHSO3+H2O→H2SO4\mathrm{Na_2O} + \mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{2NaOH}\qquad \mathrm{SO_3} + \mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{H_2SO_4}Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2OAl2O3+2NaOH+3H2O→2Na[Al(OH)4]\mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{6HCl} \rightarrow \mathrm{2AlCl_3} + \mathrm{3H_2O}\qquad \mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{2NaOH} + \mathrm{3H_2O} \rightarrow \mathrm{2Na[Al(OH)_4]}

Tương tácChu kì 3: từ base mạnh đến acid mạnh
NaMgAlSiPSClbase mạnhacid mạnhtính base giảm → tính acid tăngoxide lưỡng tính · hydroxide lưỡng tính

Bấm lần lượt Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl: nhìn công thức oxide, hydroxide và tính chất đổi màu. Dừng ở Al để thấy tính lưỡng tính.

3. Trong nhóm A

Từ trên xuống dưới (cùng nhóm), tính kim loại tăng nên tính base của hydroxide tăng, tính acid giảm: LiOH<NaOH<KOH\mathrm{LiOH} < \mathrm{NaOH} < \mathrm{KOH} (tính base tăng); HClO4\mathrm{HClO_4} so với HBrO4\mathrm{HBrO_4}: tính acid giảm theo chiều Cl→Br\mathrm{Cl} \to \mathrm{Br}. Giữa các nhóm khác nhau, dùng xu hướng chu kì: HClO4\mathrm{HClO_4} có tính acid mạnh hơn H2SO4\mathrm{H_2SO_4} vì Cl\mathrm{Cl} đứng sau S\mathrm{S} trong chu kì 33.

4. Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng

Định luật tuần hoàn: tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ chúng, biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Nguyên nhân: sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng khi ZZ tăng. Ví dụ Z=3,11,19Z = 3, 11, 19 đều có 11 electron lớp ngoài, đều là kim loại kiềm.

Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:

  • Biết vị trí thì suy ra cấu hình electron, từ đó dự đoán tính chất (kim loại hay phi kim, hoá trị, tính acid – base của hợp chất).
  • Biết tính chất của một nguyên tố thì dự đoán tính chất của nguyên tố cùng nhóm và các nguyên tố lân cận.
  • Mendeleev đã để trống ô cho các nguyên tố chưa tìm ra (gallium, germanium) và dự đoán đúng tính chất của chúng.
Tương tácTính tuần hoàn theo số hiệu Z
Z=3Z=11Z=19110203036Electron lớp ngoài cùng
● chu kì 1● chu kì 2● chu kì 3● chu kì 4

Chọn electron lớp ngoài cùng, rồi bán kính, rồi độ âm điện: hình dạng lặp lại sau mỗi chu kì. Kéo Z từ 3 đến 11 đến 19 và so sánh.

02Tóm tắt

Nội dungQuy tắc
Hoá trị cao nhất với O\mathrm{O}bằng số nhóm A
Hoá trị với H\mathrm{H}8−8 - số nhóm (nhóm IVA\mathrm{IVA} đến VIIA\mathrm{VIIA})
Chu kì 3base mạnh →\to lưỡng tính →\to acid mạnh
Nhóm A (trên →\to dưới)tính base của hydroxide tăng, tính acid giảm
Định luật tuần hoàntính chất biến đổi tuần hoàn theo ZZ tăng
Tiếp theoPhương pháp →