01Kiến thức cần nhớ
1. Hoá trị cao nhất với oxygen và hợp chất khí với hydrogen
Nguyên tố nhóm A có electron lớp ngoài cùng, hoá trị cao nhất với oxygen là (trùng số thứ tự nhóm). Công thức oxide cao nhất: (viết gọn khi chẵn).
| Nhóm | IA | IIA | IIIA | IVA | VA | VIA | VIIA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Oxide cao nhất | |||||||
| Hợp chất khí với H |
Nhóm đến (phi kim) tạo hợp chất khí với hydrogen với hoá trị : , , , .
2. Chu kì 3: từ base mạnh đến acid mạnh
| Nguyên tố | Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Oxide cao nhất | |||||||
| Tính chất oxide | base | base | lưỡng tính | acid | acid | acid | acid |
| Hydroxide | |||||||
| Tính chất hydroxide | base mạnh | base yếu hơn | lưỡng tính | acid yếu | acid trung bình | acid mạnh | acid rất mạnh |
Trong chu kì từ trái sang phải: tính base của oxide và hydroxide giảm, tính acid tăng. Oxide lưỡng tính tác dụng được cả với acid lẫn base; và là ví dụ.
Các phản ứng thường gặp:
Bấm lần lượt Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl: nhìn công thức oxide, hydroxide và tính chất đổi màu. Dừng ở Al để thấy tính lưỡng tính.
3. Trong nhóm A
Từ trên xuống dưới (cùng nhóm), tính kim loại tăng nên tính base của hydroxide tăng, tính acid giảm: (tính base tăng); so với : tính acid giảm theo chiều . Giữa các nhóm khác nhau, dùng xu hướng chu kì: có tính acid mạnh hơn vì đứng sau trong chu kì .
4. Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng
Định luật tuần hoàn: tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ chúng, biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên nhân: sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng khi tăng. Ví dụ đều có electron lớp ngoài, đều là kim loại kiềm.
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:
- Biết vị trí thì suy ra cấu hình electron, từ đó dự đoán tính chất (kim loại hay phi kim, hoá trị, tính acid – base của hợp chất).
- Biết tính chất của một nguyên tố thì dự đoán tính chất của nguyên tố cùng nhóm và các nguyên tố lân cận.
- Mendeleev đã để trống ô cho các nguyên tố chưa tìm ra (gallium, germanium) và dự đoán đúng tính chất của chúng.
Chọn electron lớp ngoài cùng, rồi bán kính, rồi độ âm điện: hình dạng lặp lại sau mỗi chu kì. Kéo Z từ 3 đến 11 đến 19 và so sánh.
02Tóm tắt
| Nội dung | Quy tắc |
|---|---|
| Hoá trị cao nhất với | bằng số nhóm A |
| Hoá trị với | số nhóm (nhóm đến ) |
| Chu kì 3 | base mạnh lưỡng tính acid mạnh |
| Nhóm A (trên dưới) | tính base của hydroxide tăng, tính acid giảm |
| Định luật tuần hoàn | tính chất biến đổi tuần hoàn theo tăng |