LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0435 phút

Oxide, hydroxide trong chu kì và định luật tuần hoàn

Từ base mạnh đến acid mạnh

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tính acid – base của oxide và hydroxide, hoá trị cao nhất

  1. Xác định nhóm mm của nguyên tố; hoá trị cao nhất với oxygen bằng mm, viết oxide cao nhất R2Om\mathrm{R_2O_m} (rút gọn nếu chẵn); hợp chất khí với hydrogen có hoá trị 8−m8 - m (nhóm IVA\mathrm{IVA} đến VIIA\mathrm{VIIA}).
  2. Viết hydroxide tương ứng (base R(OH)m\mathrm{R(OH)_m} hoặc acid HnROk\mathrm{H_nRO_k}).
  3. Dùng xu hướng: cùng chu kì từ trái sang phải, tính base giảm, tính acid tăng (đi qua lưỡng tính ở Al\mathrm{Al}); cùng nhóm từ trên xuống, tính base tăng, tính acid giảm.
  4. Sắp xếp theo yêu cầu (tính acid tăng dần, tính base giảm dần...).

Dạng: Câu đúng/sai nhiều ý về xu hướng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

  1. Đọc từng ý như một câu hỏi độc lập; không để ý này quyết định ý kia.
  2. Với mỗi ý, xác định vị trí các nguyên tố rồi áp dụng đúng xu hướng (nhớ phân biệt bán kính nguyên tử với bán kính ion, tính kim loại với tính base).
  3. Kiểm chứng bằng số liệu bảng nếu đề cho; đánh dấu Đ hoặc S.
  4. Cẩn thận các "ngoại lệ" hay ra: Al2O3\mathrm{Al_2O_3} lưỡng tính, He\mathrm{He} có 22 electron lớp ngoài, H\mathrm{H} ở nhóm IA\mathrm{IA} nhưng là phi kim.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Coi Al2O3\mathrm{Al_2O_3} chỉ là oxide acid hoặc chỉ là baseAl2O3\mathrm{Al_2O_3} lưỡng tínhNhớ vị trí Al\mathrm{Al} ở giữa chu kì 33
Viết oxide cao nhất của nhóm VA\mathrm{VA} là RO5\mathrm{RO_5}Phải là R2O5\mathrm{R_2O_5}Hoá trị 55 lẻ thì cần 22 nguyên tử R\mathrm{R}
Đảo chiều khi so sánh KOH\mathrm{KOH} và NaOH\mathrm{NaOH}Trong nhóm xuống dưới tính base tăngTính kim loại tăng thì tính base tăng
Hợp chất khí của nhóm VIA\mathrm{VIA} là RH6\mathrm{RH_6}Hoá trị với H\mathrm{H} là 8−6=28 - 6 = 2Công thức H2R\mathrm{H_2R}
Kết luận cả câu đúng/sai theo một ýMỗi ý xét độc lậpLàm lần lượt từng ý
Tiếp theoVí dụ →