LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0440 phút

Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết

Phá trừ tạo, đếm liên kết, trạng thái nước

Cần học trướcNLH · 03 · Enthalpy tạo thành và tính biến thiên enthalpy của phản ứng

Mục tiêu

  • Nêu năng lượng liên kết EbE_b và giải thích ΔrH\Delta_rH là hiệu giữa năng lượng phá liên kết và năng lượng tạo liên kết.
  • Đếm đủ liên kết trong phân tử khí và tính ΔrH\Delta_rH từ bảng EbE_b.
  • So sánh kết quả với cách dùng ΔfH\Delta_fH, giải thích sai lệch và ảnh hưởng của trạng thái nước.

Khởi động

Phản ứng hoá học là "tháo ra rồi ghép lại": liên kết trong chất đầu bị phá, nguyên tử sắp xếp lại và tạo liên kết mới trong sản phẩm. Tháo thì tốn năng lượng, ghép thì toả năng lượng. Nếu biết giá của từng loại liên kết, có thể đoán phản ứng toả hay thu nhiệt chỉ bằng cách đếm liên kết trước và sau không?

01Kiến thức cần nhớ

1. Năng lượng liên kết

Năng lượng liên kết EbE_b (kJ/mol) là năng lượng cần cấp để phá vỡ 11 mol liên kết trong phân tử ở trạng thái khí, tạo thành các nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) ở trạng thái khí. EbE_b càng lớn thì liên kết càng bền. Quá trình ngược lại, tạo 11 mol liên kết, toả đúng bằng EbE_b.

Bảng năng lượng liên kết dùng trong bài (kJ/mol, giá trị tham khảo, nhiều bảng lệch vài đơn vị):

Liên kếtEbE_bLiên kếtEbE_b
H−H\mathrm{H{-}H}436436N−H\mathrm{N{-}H}391391
Cl−Cl\mathrm{Cl{-}Cl}243243O−H\mathrm{O{-}H}464464
H−Cl\mathrm{H{-}Cl}431431C−H\mathrm{C{-}H}413413
N≡N\mathrm{N{\equiv}N}946946C−C\mathrm{C{-}C}347347
O=O\mathrm{O{=}O}498498C=O\mathrm{C{=}O} (trong CO2\mathrm{CO_2})799799

2. ΔrH\Delta_rH theo năng lượng liên kết

Phản ứng giữa các chất khí có thể xem là hai bước: phá hết liên kết của chất đầu (cần ∑Eb\sum E_b của chúng), rồi tạo các liên kết của sản phẩm (toả ∑Eb\sum E_b của chúng). Do đó:

ΔrH298∘≈∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ, chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo ra, sản phẩm)\Delta_rH^\circ_{298} \approx \sum E_b(\text{liên kết bị phá, chất đầu}) - \sum E_b(\text{liên kết tạo ra, sản phẩm})

Chú ý đây là hiệu chất đầu trừ sản phẩm, ngược thứ tự so với công thức dùng ΔfH\Delta_fH. Kết quả âm khi liên kết mới "bền" hơn liên kết cũ.

Công thức chỉ gần đúng vì EbE_b là giá trị trung bình cho nhiều hợp chất, và chỉ dùng cho chất khí.

Tương tácPhá liên kết, tạo liên kết (3D)
Phá:
Tạo:

Bấm Chạy hoặc chọn từng giai đoạn: liên kết cam sắp bị phá, liên kết xanh vừa tạo. Kéo để xoay. Đếm xem N₂ + 3H₂ phá bao nhiêu liên kết và tạo bao nhiêu liên kết N–H.

3. Đếm đủ liên kết

Muốn đếm đúng phải vẽ công thức cấu tạo của mỗi phân tử:

Phân tửCông thức cấu tạoLiên kết
H2O\mathrm{H_2O}H−O−H\mathrm{H{-}O{-}H}2 O−H2\ \mathrm{O{-}H}
NH3\mathrm{NH_3}N\mathrm{N} nối 3 H3\ \mathrm{H}3 N−H3\ \mathrm{N{-}H}
CH4\mathrm{CH_4}C\mathrm{C} nối 4 H4\ \mathrm{H}4 C−H4\ \mathrm{C{-}H}
CO2\mathrm{CO_2}O=C=O\mathrm{O{=}C{=}O}2 C=O2\ \mathrm{C{=}O}
N2\mathrm{N_2}N≡N\mathrm{N{\equiv}N}1 N≡N1\ \mathrm{N{\equiv}N}
C2H6\mathrm{C_2H_6}H3C−CH3\mathrm{H_3C{-}CH_3}1 C−C1\ \mathrm{C{-}C}, 6 C−H6\ \mathrm{C{-}H}

Số liên kết của aa mol phân tử là aa nhân số liên kết của một phân tử. Liên kết đôi, ba tính là một liên kết với EbE_b riêng.

4. Trạng thái nước và sai lệch giữa hai cách tính

Bảng EbE_b và cách tính theo liên kết cho nước ở trạng thái khí (các phân tử tách xa nhau). Nếu bảng ΔfH\Delta_fH dùng H2O(l)\mathrm{H_2O(l)} thì hai cách tính khác nhau một khoảng đúng bằng nhiệt hoá hơi nước:

ΔvapH=ΔfH(H2O,g)−ΔfH(H2O,l)=−241,8−(−285,8)=+44,0 kJ/mol\Delta_{vap}H = \Delta_fH(\mathrm{H_2O,g}) - \Delta_fH(\mathrm{H_2O,l}) = -241{,}8 - (-285{,}8) = +44{,}0\ \text{kJ/mol}

Hai nguyên nhân gây lệch: (1) trạng thái chất (nước lỏng hay hơi); (2) EbE_b là giá trị trung bình, không phải chính xác cho từng phân tử cụ thể. Muốn so sánh công bằng thì đặt cùng trạng thái, thường là H2O(g)\mathrm{H_2O(g)}.

Tương tácHai cách tính ΔrH
Nước ở sản phẩm
0theo Eb: −806theo ΔfH: −802,2
Cùng nước hơi: lệch nhỏ do Eb là giá trị trung bình.

Chọn đốt CH₄ rồi bật H₂O(l): thanh ΔfH dài thêm 2 × 44 kJ. Với H₂O(g) hai thanh gần như trùng nhau.

02Tóm tắt

ÝNội dung
EbE_bNăng lượng phá 11 mol liên kết trong phân tử khí; càng lớn càng bền
Công thứcΔrH≈∑Eb(phaˊ)−∑Eb(tạo)\Delta_rH \approx \sum E_b(\text{phá}) - \sum E_b(\text{tạo})
Đếm liên kếtVẽ công thức cấu tạo, nhân hệ số, đôi/ba tính một liên kết
Sai lệchTrạng thái nước (44 kJ/mol44\ \text{kJ/mol} mỗi mol nước) và EbE_b trung bình

03Mở rộng

Vì sao EbE_b chỉ là giá trị trung bình

Trong CH4\mathrm{CH_4}, bốn liên kết C−H\mathrm{C{-}H} lần lượt bị phá cần những năng lượng khác nhau (liên kết đầu tiên cần nhiều hơn một chút, rồi các liên kết sau đổi theo). Giá trị 413 kJ/mol413\ \text{kJ/mol} là trung bình của bốn lần. Vì vậy EbE_b của C−H\mathrm{C{-}H} trong C2H6\mathrm{C_2H_6} hay trong CH3OH\mathrm{CH_3OH} chỉ gần bằng 413413, và kết quả tính theo EbE_b sai lệch vài phần trăm so với tính theo ΔfH\Delta_fH. Với ethane, −1412 kJ-1412\ \text{kJ} (theo EbE_b) so với −1427,7 kJ-1427{,}7\ \text{kJ} (theo ΔfH\Delta_fH, nước ở dạng khí) lệch 15,7 kJ15{,}7\ \text{kJ}, khoảng 1,1%1{,}1\%.

Tiếp theoPhương pháp →