LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0340 phút

Liên kết cộng hoá trị và công thức Lewis

Cặp liên kết, cặp riêng, ion đa nguyên tử

Cần học trướcLKH · 01 · Quy tắc octet và sự tạo thành ion

Mục tiêu

  • Giải thích liên kết cộng hoá trị là sự dùng chung cặp electron; phân biệt liên kết đơn, đôi, ba.
  • Đếm electron hoá trị, vẽ công thức Lewis và công thức cấu tạo của phân tử đơn giản.
  • Đếm số cặp electron liên kết và cặp electron riêng; vẽ Lewis cho ion đa nguyên tử như NO3−\mathrm{NO_3^-}, CO32−\mathrm{CO_3^{2-}}.

Khởi động

Hai nguyên tử phi kim đều muốn nhận electron thì không bên nào chịu nhường. Vậy H2\mathrm{H_2}, O2\mathrm{O_2}, N2\mathrm{N_2}, H2O\mathrm{H_2O} giữ được các nguyên tử bên nhau bằng cách nào? Và nhìn công thức H2O\mathrm{H_2O}, làm sao biết nguyên tử O\mathrm{O} còn mấy cặp electron "không dùng"?

OHH

01Kiến thức cần nhớ

1. Liên kết cộng hoá trị

Liên kết cộng hoá trị hình thành khi hai nguyên tử góp chung một hay nhiều cặp electron, để mỗi nguyên tử đạt cấu hình khí hiếm. Thường xảy ra giữa các nguyên tử phi kim.

LoạiSố cặp dùng chungKí hiệuVí dụ
Liên kết đơn11−-H−H\mathrm{H-H}, Cl−Cl\mathrm{Cl-Cl}, H−Cl\mathrm{H-Cl}
Liên kết đôi22==O=O\mathrm{O=O}, O=C=O\mathrm{O=C=O}
Liên kết ba33≡\equivN≡N\mathrm{N\equiv N}, HC≡CH\mathrm{HC\equiv CH}

Ví dụ Cl2\mathrm{Cl_2}: mỗi Cl\mathrm{Cl} có 77 electron lớp ngoài, góp 11 electron để có 11 cặp chung; mỗi nguyên tử đếm được 88 electron (cặp chung tính cho cả hai). N2\mathrm{N_2}: mỗi N\mathrm{N} có 55 electron, góp 33 để có 33 cặp chung.

2. Công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo

  • Công thức Lewis: dùng chấm (hoặc gạch) biểu diễn tất cả electron hoá trị. Có hai loại cặp: cặp electron liên kết (nằm giữa hai nguyên tử) và cặp electron riêng (còn gọi cặp không liên kết, thuộc một nguyên tử).
  • Công thức cấu tạo: mỗi cặp electron liên kết vẽ bằng một gạch, thường bỏ cặp riêng. Ví dụ H−O−H\mathrm{H-O-H}.

Hệ thức đếm: tổng electron hoá trị =2×(soˆˊ cặp lieˆn keˆˊt+soˆˊ cặp rieˆng)= 2\times(\text{số cặp liên kết} + \text{số cặp riêng}), trong đó liên kết đôi tính 22 cặp, liên kết ba tính 33 cặp.

Tương tácPhân tử trong 3D và công thức Lewis
OHH
Nước : Gấp khúc (góc khoảng 104,5°).
khớp với tổng electron hoá trị.

Chọn chất, kéo mô hình để xoay. Liên kết đôi, ba là hai, ba que song song; bật “Cặp electron riêng” để thấy các giọt xanh. Kiểm tra dòng cuối: tổng electron hoá trị luôn bằng 2 × (cặp liên kết + cặp riêng).

3. Vẽ công thức Lewis từng bước

  1. Tổng electron hoá trị =∑= \sum (electron lớp ngoài mỗi nguyên tử). Ion âm: cộng thêm số điện tích; ion dương: trừ đi.
  2. Chọn nguyên tử trung tâm: thường là nguyên tử có nhiều liên kết nhất, độ âm điện nhỏ hơn, không phải H\mathrm{H} (H\mathrm{H} chỉ có 11 liên kết).
  3. Nối nguyên tử trung tâm với các nguyên tử xung quanh bằng liên kết đơn (22 electron mỗi liên kết).
  4. Phân phối electron còn lại thành cặp riêng, ưu tiên cho nguyên tử xung quanh đủ octet (H\mathrm{H} chỉ cần 22).
  5. Nếu nguyên tử trung tâm chưa đủ octet, chuyển cặp riêng của nguyên tử bên cạnh thành thêm liên kết (đôi, ba).
  6. Kiểm tra lại: tổng electron đã dùng bằng tổng electron hoá trị và mọi nguyên tử đủ octet (hydrogen 22).
Tương tácNăm bước vẽ công thức Lewis của CO₂
1. Tổng electron
16 e
4 + 2×6 = 16
2. C ở giữa
OCO
O C O
3. Nối đơn
OCO
O–C–O (4 e)
4. Cặp riêng cho O
OCO
còn 12 e: C mới có 4 e
5. Thêm liên kết
OCO
O=C=O (16 e)

Đọc từ trái sang phải; ở mỗi bước đếm lại electron của từng nguyên tử.

4. Ion đa nguyên tử

Cách đếm giống phân tử nhưng thêm bước tính điện tích. Ví dụ NO3−\mathrm{NO_3^-}: 5+3⋅6+1=245 + 3\cdot6 + 1 = 24 electron. Nguyên tử N\mathrm{N} ở giữa nối ba O\mathrm{O}; để N\mathrm{N} đủ octet, một nguyên tử O\mathrm{O} tạo liên kết đôi N=O\mathrm{N=O}, hai nguyên tử O\mathrm{O} còn lại tạo liên kết đơn và mang điện tích −-. Vì ba vị trí O\mathrm{O} tương đương, trong thực tế điện tích −1-1 chia đều cho ba nguyên tử O\mathrm{O}.

Nhiều ion có cùng tổng electron hoá trị: SO3\mathrm{SO_3}, NO3−\mathrm{NO_3^-}, CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} đều có 2424 electron hoá trị.

Tương tácCộng hưởng ở NO₃⁻ và CO₃²⁻
NOO−O−Tổng electron hoá trị: 24

Bấm một nguyên tử O để đặt liên kết đôi ở đó: ba cách viết đều đúng và tương đương, nên thực tế điện tích -1 chia đều cho ba nguyên tử O (cộng hưởng).

Bấm lần lượt ba nguyên tử O: liên kết đôi chuyển sang O đó, cấu trúc vẫn đúng. Vì vậy điện tích âm thực ra chia đều cho ba O.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Liên kết cộng hoá trịDùng chung cặp electron: đơn, đôi, ba
Cặp electronLiên kết (giữa hai nguyên tử) và riêng (của một nguyên tử)
Hệ thứcTổng electron hoá trị =2(LK+rieˆng)= 2(\text{LK} + \text{riêng})
IonCộng điện tích âm, trừ điện tích dương vào tổng electron
Cách vẽTổng ee, nguyên tử trung tâm, nối, cặp riêng đến octet, thêm liên kết bội

03Mở rộng

  • Liên kết cho – nhận. Trong NH4+\mathrm{NH_4^+}, cặp electron riêng của N\mathrm{N} trong NH3\mathrm{NH_3} được dùng chung với H+\mathrm{H^+} (không có electron): cặp liên kết do một nguyên tử đóng góp cả hai electron. Bốn liên kết N−H\mathrm{N-H} trong NH4+\mathrm{NH_4^+} hoàn toàn giống nhau.
  • Cộng hưởng. NO3−\mathrm{NO_3^-}, CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} có thể viết bằng nhiều cấu trúc Lewis chỉ khác vị trí liên kết đôi; cấu trúc thật là sự trung bình, ba liên kết dài bằng nhau.
  • Điện tích hình thức == (electron hoá trị) −- (electron riêng) −- (số liên kết): giúp chọn cấu trúc hợp lí; ví dụ trong NO3−\mathrm{NO_3^-}, nguyên tử N\mathrm{N} có điện tích hình thức +1+1.
Tiếp theoPhương pháp →