LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0635 phút

Tìm nguyên tố từ phần trăm khối lượng trong oxide và hợp chất khí

R2Ox, RH(8−x)

Cần học trướcBTH · 04 · Oxide, hydroxide trong chu kì và định luật tuần hoàn

Mục tiêu

  • Viết công thức tổng quát của oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen từ hoá trị, lập phương trình theo phần trăm khối lượng để tìm nguyên tử khối RR.
  • Đối chiếu RR với bảng tuần hoàn, kiểm tra nhóm; kết hợp tính chất oxide (acid, base, lưỡng tính) với dữ kiện số.
  • Tính lượng chất trong phản ứng đơn giản của oxide đã xác định.

Khởi động

Một oxide cao nhất có công thức R2O5\mathrm{R_2O_5} và oxygen chiếm gần 74%74\% khối lượng. Chỉ từ con số ấy, ta có tìm được R\mathrm{R} không? Có, vì phần trăm là một tỉ số nên "giấu" khối lượng nguyên tử của R\mathrm{R} bên trong, giống như một ô chữ chỉ có một đáp án.

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Công thức theo hoá trị

Nếu nguyên tố R\mathrm{R} thuộc nhóm A, hoá trị cao nhất với oxygen là xx (bằng số thứ tự nhóm) thì:

  • oxide cao nhất: R2Ox\mathrm{R_2O_x} (nhóm IVA\mathrm{IVA}: RO2\mathrm{RO_2}; nhóm VIA\mathrm{VIA}: RO3\mathrm{RO_3});
  • hợp chất khí với hydrogen (nhóm IVA\mathrm{IVA}–VIIA\mathrm{VIIA}): hoá trị 8−x8 - x, công thức RH8−x\mathrm{RH_{8-x}}.

2. Phần trăm khối lượng

Với hợp chất RaYb\mathrm{R_aY_b} khối lượng mol MM:

%R=a⋅RM⋅100%,%Y=b⋅MYM⋅100%.\%\mathrm{R} = \frac{a\cdot R}{M}\cdot100\%,\qquad \%\mathrm{Y} = \frac{b\cdot M_Y}{M}\cdot100\%.

Lập phương trình một ẩn RR rồi giải: ví dụ RH3\mathrm{RH_3} có %H=8,82%\%\mathrm{H} = 8{,}82\% thì 3R+3=0,0882\dfrac{3}{R+3} = 0{,}0882.

3. Oxide và phản ứng (tính chất để chọn nghiệm)

  • Oxide của kim loại nhóm IA\mathrm{IA}, IIA\mathrm{IIA}: base; oxide của phi kim: acid; Al2O3\mathrm{Al_2O_3}: lưỡng tính.
  • Oxide acid (SiO2\mathrm{SiO_2}, CO2\mathrm{CO_2}, SO3\mathrm{SO_3}...) tác dụng với dung dịch base; oxide lưỡng tính tác dụng với cả acid và base.

SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O\mathrm{SiO_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{Na_2SiO_3} + \mathrm{H_2O}Al2O3+2NaOH+3H2O→2Na[Al(OH)4]\mathrm{Al_2O_3} + \mathrm{2NaOH} + \mathrm{3H_2O} \rightarrow \mathrm{2Na[Al(OH)_4]}

Tương tácTìm R từ phần trăm
0255075100125R0510152025
IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA12345

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Chọn nhóm VIA, %H = 5,88 rồi kéo %: đường ngang cắt đường cong tại R, ô nguyên tố gần nhất sáng lên trên bảng.

02Tóm tắt

DạngCách làm
Hợp chất khí RHy\mathrm{RH_y}yR+y=%H/100\dfrac{y}{R+y} = \%\mathrm{H}/100
Oxide R2Ox\mathrm{R_2O_x}16x2R+16x=%O/100\dfrac{16x}{2R+16x} = \%\mathrm{O}/100
Liên hệ hoá trịoxide: xx = số nhóm; hợp chất khí: 8−x8 - x
Kiểm tranhóm đúng, phần trăm khớp, tính chất oxide đúng
Tiếp theoPhương pháp →