01Kiến thức cần nhớ
1. Chlorine với nước
tan một phần trong nước (nước chlorine có màu vàng lục nhạt) và phản ứng thuận nghịch:
Số oxi hoá của đi từ lên (trong , hypochlorous acid) và xuống (trong ): một chất vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. Đó là phản ứng tự oxi hoá – khử.
Nước chlorine chứa , , cùng nhau. là acid yếu nhưng là chất oxi hoá mạnh: nó tẩy màu và diệt khuẩn. kém bền, dưới ánh sáng phân huỷ: . Vì vậy nước chlorine phải đựng trong lọ tối màu, để chỗ tối.
2. Chlorine với dung dịch NaOH loãng, nguội: nước Javel
Kiềm lấy đi và nên phản ứng đi hết:
Phương trình ion: . Thăng bằng electron: và ; số electron nhận và nhường bằng nhau nên mỗi phân tử cho ion và ion , tỉ lệ mol .
Dung dịch thu được là nước Javel, chứa và (sodium hypochlorite). là chất oxi hoá mạnh: dùng tẩy trắng vải, giấy, khử trùng nước, diệt khuẩn bề mặt. Để ngoài không khí, hấp thụ tạo () rồi phân huỷ, nên nước Javel giảm tác dụng theo thời gian.
3. Bromine và iodine
tác dụng với dung dịch kiềm loãng tương tự (). Phản ứng với nước yếu dần từ đến . Riêng oxi hoá nước giải phóng oxygen.
Chọn lượng Cl₂ hoà tan rồi bấm Chiếu sáng: HClO phân huỷ, khí O₂ bay lên và số hạt Cl₂ giảm dần.
Kéo hai thanh trượt để tạo các trường hợp vừa đủ, NaOH dư và Cl₂ dư. Nút Nóng chỉ để so sánh (phần mở rộng).
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Với nước | , tự oxi hoá – khử, thuận nghịch |
| Với nguội | , nước Javel |
| Electron | : (nhận ) và (nhường ) |
| Tỉ lệ | , so tỉ lệ để tìm chất dư |
| Điều kiện | kiềm nóng đặc cho |
03Mở rộng
- Kiềm nóng, đặc: . Ở đây nguyên tử nhận và nguyên tử nhường . Từ mol cần mol , thu mol ( g) và mol ( g).
- Clorua vôi: (hỗn hợp muối kép dùng làm chất tẩy). Với dung dịch vôi sữa loãng: .
- Fluorine với nước: , là phản ứng oxi hoá nước, không phải tự oxi hoá – khử.