01Kiến thức cần nhớ
1. Hiệu độ âm điện
Độ âm điện đo khả năng hút electron liên kết của nguyên tử (thang Pauling). Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tạo liên kết:
Độ âm điện Pauling dùng trong bài: ; ; ; ; ; ; ; ; ; .
2. Phân loại liên kết theo
| Loại liên kết | Ví dụ | |
|---|---|---|
| Cộng hoá trị không cực | (), () | |
| Cộng hoá trị phân cực | (), () | |
| Ion | (), () |
Chọn hai nguyên tố (thử H–Cl, C–H, Na–Cl, Al–Cl) hoặc chuyển sang chế độ kéo Δχ: cặp electron lệch dần về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, và ở Δχ ≥ 1,7 chuyển hẳn sang một nguyên tử tạo hai ion.
3. Liên kết phân cực
Trong liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn: nguyên tử đó mang điện tích âm một phần , nguyên tử kia mang . Ví dụ ; trong , mang .
càng lớn, liên kết càng phân cực: .
4. So sánh tính chất hợp chất ion và cộng hoá trị
| Tính chất | Hợp chất ion | Hợp chất cộng hoá trị (phân tử) |
|---|---|---|
| Trạng thái ở điều kiện thường | Chất rắn, tinh thể | Khí, lỏng hoặc rắn |
| Nhiệt độ nóng chảy, sôi | Cao (: ) | Thấp (sucrose nóng chảy khoảng ; lỏng ở ) |
| Dẫn điện | Không dẫn ở trạng thái rắn; dẫn khi nóng chảy hoặc tan trong nước | Phần lớn không dẫn (dung dịch sucrose không dẫn) |
| Tan trong nước | Nhiều chất tan | Chất phân cực tan; chất không cực (, dầu) không tan |
Giải thích. Lực hút tĩnh điện giữa các ion rất mạnh nên cần nhiều năng lượng để tách chúng ra. Khi nóng chảy hay tan, ion di chuyển tự do và mang điện nên dẫn điện. Hợp chất cộng hoá trị gồm các phân tử riêng, lực giữa các phân tử yếu nên nóng chảy thấp; phân tử trung hoà nên không dẫn điện. Ngoại lệ: chất cộng hoá trị dạng mạng nguyên tử (kim cương, ) có nhiệt độ nóng chảy rất cao vì cả tinh thể là một mạng liên kết cộng hoá trị.
Chọn mẫu rồi đóng mạch. Bóng chỉ sáng khi có ion tự do di chuyển: NaCl nóng chảy và trong nước sáng, NaCl rắn thì không. Đường tan trong nước vẫn không sáng.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Không cực | |
| Phân cực | , đầu lớn mang |
| Ion | |
| Tính chất | Ion: nóng chảy cao, dẫn điện khi tan hoặc nóng chảy; phân tử cộng hoá trị: nóng chảy thấp, thường không dẫn |