01Kiến thức cần nhớ
1. Dung dịch và hai cách đo nồng độ
Dung dịch gồm chất tan hoà trong dung môi (thường là nước): . Nồng độ cho biết "đặc" hay "loãng".
- Nồng độ phần trăm (khối lượng): .
- Nồng độ mol (mol/L, kí hiệu M): , là thể tích dung dịch tính bằng L.
Khối lượng riêng ở đây là giá trị ước lượng cho dung dịch NaCl để tính ; đề bài thật luôn cho hoặc .
Kéo khối lượng chất tan và nước, đọc C% và C_M. Bấm Thêm 20 g nước: C% và C_M giảm nhưng số chấm (số mol) giữ nguyên.
2. Đổi giữa và
Dung dịch có khối lượng riêng , chất tan có . Trong dung dịch: khối lượng dung dịch gam, khối lượng chất tan gam (với ghi bằng số, ví dụ 36,5), nên số mol :
3. Pha loãng và trộn
Khi pha loãng, chỉ thêm nước, số mol chất tan không đổi:
nên thể tích nước cần thêm (nếu coi thể tích cộng được). Với phần trăm: không đổi, .
Trộn hai dung dịch cùng chất tan: số mol cộng lại, thể tích cộng lại:
Đặt C₁, V₁ rồi kéo lượng nước thêm, hoặc bấm nồng độ mục tiêu để biết cần thêm bao nhiêu mL nước. Số mol C₁V₁ không đổi.
02Tóm tắt
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Nồng độ phần trăm | |
| Nồng độ mol | ( bằng L) |
| Đổi | |
| Pha loãng | |
| Trộn |
03Mở rộng
Thể tích dung dịch sau trộn không luôn bằng tổng hai thể tích (ví dụ ethanol và nước co lại khoảng vài phần trăm). Trong đề, người ta quy ước "coi thể tích cộng được" khi không cho khối lượng riêng. Nồng độ còn có các thang khác như ppm, ppb (một phần triệu, một phần tỉ) dùng trong phân tích môi trường.