LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0530 phút

Nồng độ dung dịch và pha loãng

C%, C_M, C₁V₁ = C₂V₂

Cần học trướcMDH · 04 · Mol, khối lượng mol và thể tích khí

Mục tiêu

  • Tính nồng độ phần trăm C%C\% và nồng độ mol CMC_M của dung dịch.
  • Chuyển đổi giữa C%C\% và CMC_M qua khối lượng riêng.
  • Tính lượng nước cần thêm khi pha loãng và nồng độ khi trộn hai dung dịch cùng chất.

Khởi động

Chai dung dịch hydrochloric acid ở phòng thí nghiệm ghi "36,5%", còn bài tập của em lại cần "dung dịch 1 M". Hai cách nói này có cùng một nghĩa chăng? Muốn pha 250 mL250\ \text{mL} dung dịch 0,1 M0{,}1\ \text{M} từ chai 2 M2\ \text{M}, em lấy bao nhiêu mL? Bài này trả lời cả hai.

thêm nước: số mol chất tan không đổi

01Kiến thức cần nhớ

1. Dung dịch và hai cách đo nồng độ

Dung dịch gồm chất tan hoà trong dung môi (thường là nước): mdd=mct+mdmm_{\text{dd}} = m_{\text{ct}} + m_{\text{dm}}. Nồng độ cho biết "đặc" hay "loãng".

  • Nồng độ phần trăm (khối lượng): C%=mctmdd×100%C\% = \dfrac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{dd}}} \times 100\%.
  • Nồng độ mol (mol/L, kí hiệu M): CM=nVC_M = \dfrac{n}{V}, VV là thể tích dung dịch tính bằng L.
Tương tácCốc dung dịch NaCl
mỗi chấm cam ≈ 1/70 mol NaCl

Khối lượng riêng ở đây là giá trị ước lượng cho dung dịch NaCl để tính ; đề bài thật luôn cho hoặc .

Kéo khối lượng chất tan và nước, đọc C% và C_M. Bấm Thêm 20 g nước: C% và C_M giảm nhưng số chấm (số mol) giữ nguyên.

2. Đổi giữa C%C\% và CMC_M

Dung dịch có khối lượng riêng D (g/mL)D\ (\text{g/mL}), chất tan có MM. Trong 1 L=1000 mL1\ \text{L} = 1000\ \text{mL} dung dịch: khối lượng dung dịch =1000D=1000D gam, khối lượng chất tan =1000D⋅C%/100=10 D C%=1000D\cdot C\%/100 = 10\,D\,C\% gam (với C%C\% ghi bằng số, ví dụ 36,5), nên số mol =10 D C%/M= 10\,D\,C\%/M:

CM=10 D C%M.C_M = \frac{10\,D\,C\%}{M}.

3. Pha loãng và trộn

Khi pha loãng, chỉ thêm nước, số mol chất tan không đổi:

n=C1V1=C2V2(với cuˋng đơn vị V),n = C_1 V_1 = C_2 V_2 \quad (\text{với cùng đơn vị } V),

nên thể tích nước cần thêm =V2−V1= V_2 - V_1 (nếu coi thể tích cộng được). Với phần trăm: mctm_{\text{ct}} không đổi, m1C1%=m2C2%m_1 C_1\% = m_2 C_2\%.

Trộn hai dung dịch cùng chất tan: số mol cộng lại, thể tích cộng lại:

CM=C1V1+C2V2V1+V2.C_M = \frac{C_1V_1 + C_2V_2}{V_1 + V_2}.

Tương tácPha loãng
số chấm (số mol) không đổi khi thêm nước
lần loãng hơn.
Muốn pha thành:

Đặt C₁, V₁ rồi kéo lượng nước thêm, hoặc bấm nồng độ mục tiêu để biết cần thêm bao nhiêu mL nước. Số mol C₁V₁ không đổi.

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
Nồng độ phần trămC%=mct/mdd×100C\% = m_{\text{ct}}/m_{\text{dd}}\times 100
Nồng độ molCM=n/VC_M = n/V (VV bằng L)
ĐổiCM=10DC%/MC_M = 10DC\%/M
Pha loãngC1V1=C2V2C_1V_1 = C_2V_2
TrộnCM=(C1V1+C2V2)/(V1+V2)C_M = (C_1V_1 + C_2V_2)/(V_1+V_2)

03Mở rộng

Thể tích dung dịch sau trộn không luôn bằng tổng hai thể tích (ví dụ ethanol và nước co lại khoảng vài phần trăm). Trong đề, người ta quy ước "coi thể tích cộng được" khi không cho khối lượng riêng. Nồng độ còn có các thang khác như ppm, ppb (một phần triệu, một phần tỉ) dùng trong phân tích môi trường.

Tiếp theoPhương pháp →