LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0740 phút

Bài toán tổng số hạt p, n, e

Z = (S + D)/4

Cần học trướcCTN · 01 · Thành phần của nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

Mục tiêu

  • Lập hệ phương trình từ tổng số hạt và hiệu số hạt mang điện – không mang điện để tìm ZZ, NN, AA.
  • Tra ra nguyên tố và viết kí hiệu nguyên tử.
  • (Mở rộng) Dùng bất đẳng thức 1≤N/Z≤1,521 \le N/Z \le 1{,}52 khi đề thiếu dữ kiện; giải bài toán hợp chất gồm hai nguyên tố.

Khởi động

Đề bài không cho tên nguyên tố, chỉ nói: "nguyên tử X có tổng cộng 6060 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2020". Chỉ từ hai con số ấy, ta có thể gọi tên X không?

p = Ze = Zn = NS = 2Z + ND = 2Z − NS + D = 4ZS − D = 2N

01Kiến thức cần nhớ

1. Các đại lượng của bài toán

Với nguyên tử trung hoà có ZZ proton, ZZ electron và NN neutron:

  • Tổng số hạt: S=Z+Z+N=2Z+NS = Z + Z + N = 2Z + N.
  • Số hạt mang điện =2Z= 2Z (proton và electron); số hạt không mang điện =N= N.
  • Hiệu mang điện – không mang điện: D=2Z−ND = 2Z - N.

Hai phương trình 2Z+N=S2Z + N = S và 2Z−N=D2Z - N = D cho:

Z=S+D4,N=S−D2,A=Z+N.Z = \frac{S + D}{4},\qquad N = \frac{S - D}{2},\qquad A = Z + N.

Tương tácĐoán nguyên tố từ số hạt
ZN020400204060802Z + N = S2Z − N = D

Kéo S (tổng số hạt) và D (hiệu hạt mang điện trừ không mang điện). Điểm sáng là giao của hai đường trên mặt phẳng (Z, N). Với S = 60, D = 20 được Ca. Thử S = 52, D = 16 (Cl) hoặc những cặp làm Z không nguyên.

2. Dạng đề thường gặp

  • Cho SS và DD (hoặc "số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là ...") ⇒\Rightarrow giải hệ như trên.
  • Cho SS và quan hệ nhân: "số hạt mang điện gấp kk lần số hạt không mang điện" ⇒\Rightarrow 2Z=kN2Z = kN, kết hợp 2Z+N=S2Z + N = S.
  • Cho số hạt từng loại hoặc AA ⇒\Rightarrow tính trực tiếp.

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
Tổng số hạtS=2Z+NS = 2Z + N
Hiệu mang điện – không mang điệnD=2Z−ND = 2Z - N
NghiệmZ=S+D4Z = \dfrac{S + D}{4}, N=S−D2N = \dfrac{S - D}{2}

03Mở rộng

Dạng: Dùng bất đẳng thức 1≤N/Z≤1,521 \le N/Z \le 1{,}52 để tìm Z

Với hầu hết các nguyên tử bền, số neutron lớn hơn hoặc bằng số proton và không vượt quá 1,521{,}52 lần: Z≤N≤1,52ZZ \le N \le 1{,}52Z. Từ S=2Z+NS = 2Z + N:

3Z≤S≤3,52Z⇒S3,52≤Z≤S3.3Z \le S \le 3{,}52Z \quad\Rightarrow\quad \frac{S}{3{,}52} \le Z \le \frac{S}{3}.

Khi đề chỉ cho SS (không cho DD), liệt kê các ZZ nguyên trong khoảng này rồi loại theo dữ kiện phụ (nhóm, cấu hình, tính chất).

Ví dụ. Nguyên tử X có tổng số hạt 5252 và có 77 electron lớp ngoài cùng. Tìm X.

Giải. 523,52≈14,77≤Z≤523≈17,33\dfrac{52}{3{,}52} \approx 14{,}77 \le Z \le \dfrac{52}{3} \approx 17{,}33, nên Z∈{15,16,17}Z \in \{15, 16, 17\}. Cấu hình: Z=15Z = 15 có 55 electron lớp ngoài, Z=16Z = 16 có 66, Z=17Z = 17 có 77. Chọn Z=17Z = 17 (chlorine), N=52−34=18N = 52 - 34 = 18, 1735Cl{}^{35}_{17}\mathrm{Cl}.

Dạng: Tổng số hạt trong hợp chất hoặc ion gồm hai nguyên tố

Với hợp chất MX2\mathrm{MX_2}: đặt p1,n1p_1, n_1 cho M và p2,n2p_2, n_2 cho X; tổng số hạt trong một phân tử là (2p1+n1)+2(2p2+n2)(2p_1 + n_1) + 2(2p_2 + n_2). Nhân chỉ số theo công thức; với ion thì điều chỉnh số electron theo điện tích.

Ví dụ. Phân tử MX2\mathrm{MX_2} có tổng số hạt 140140; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4444; tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 1616; số khối của X hơn số khối của M là 1111. Tìm M, X.

Giải. Hệ:

{2p1+n1+2(2p2+n2)=1402p1+4p2−n1−2n2=44(2p2+n2)−(2p1+n1)=16(p2+n2)−(p1+n1)=11\begin{cases} 2p_1 + n_1 + 2(2p_2 + n_2) = 140\\ 2p_1 + 4p_2 - n_1 - 2n_2 = 44\\ (2p_2 + n_2) - (2p_1 + n_1) = 16\\ (p_2 + n_2) - (p_1 + n_1) = 11 \end{cases}

Giải được p1=12p_1 = 12, n1=12n_1 = 12, p2=17p_2 = 17, n2=18n_2 = 18. M là magnesium, X là chlorine; hợp chất MgCl2\mathrm{MgCl_2}. Thử: (24+12)+2(34+18)=36+104=140(24 + 12) + 2(34 + 18) = 36 + 104 = 140.

Tiếp theoPhương pháp →