01Kiến thức cần nhớ
1. Cation và anion
Nguyên tử nhường hay nhận electron tạo ion; hạt nhân không đổi.
- Cation : bớt electron từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình nguyên tử.
- Anion : thêm electron vào phân lớp chưa đầy tiếp theo (thường hoàn thành lớp ngoài cùng electron).
Các nguyên tố nhóm A thường tạo ion có cấu hình giống khí hiếm: Na⁺ giống Ne; Cl⁻ giống Ar.
Nguyên tử
Ion
Chọn nguyên tố rồi đổi điện tích. Electron bị mất hiện nét đứt đỏ, electron nhận thêm màu vàng. Thử Fe với +2 rồi +3: electron 4s đi trước 3d. Thử Na⁺, Mg²⁺, O²⁻, Cl⁻ để thấy cấu hình khí hiếm.
2. Cation của nguyên tố có phân lớp d
Electron bị bớt từ lớp ngoài cùng ( lớn nhất) trước. Với nguyên tố chuyển tiếp, lớp ngoài cùng là nên mất trước, rồi mới đến :
- : . : mất hai electron . : mất thêm một electron (bán bão hoà, electron độc thân).
3. Dãy ion có cùng số electron
Các hạt có cùng số electron và cùng cấu hình gọi là đẳng electron. Ví dụ cùng cấu hình ( electron): . Chúng khác nhau ở số proton ( đến ) nên bán kính khác nhau (càng nhiều proton càng kéo electron chặt).
4. Ion đa nguyên tử
Số electron của ion đa nguyên tử tổng số electron của các nguyên tử điện tích dương (hoặc điện tích âm): ví dụ : .
02Tóm tắt
| Việc | Quy tắc |
|---|---|
| Cation | Bớt electron lớp ngoài cùng; trước |
| Anion | Thêm electron vào phân lớp chưa đầy |
| Số electron | điện tích (cation), điện tích âm (anion) |
| Đẳng electron | Cùng cấu hình khí hiếm |