01Kiến thức cần nhớ
1. Khí hiếm bền và quy tắc octet
Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bão hoà: electron (), riêng helium có electron (). Cấu hình này bền, nên khí hiếm rất trơ.
Quy tắc octet: khi tạo liên kết hoá học, nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để lớp ngoài cùng có electron, giống khí hiếm gần nhất (hydrogen đạt electron, giống helium).
2. Nhường hay nhận electron
Số electron lớp ngoài cùng quyết định cách đạt cấu hình khí hiếm dễ nhất:
| Lớp ngoài cùng | Xu hướng | Tạo ra | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| đến electron (kim loại nhóm IA, IIA, IIIA) | Nhường hết electron lớp ngoài | Cation | , , |
| đến electron (phi kim nhóm VA, VIA, VIIA) | Nhận thêm electron cho đủ | Anion | , , |
| electron | Thường góp chung, ít tạo ion đơn giản | Liên kết cộng hoá trị | , |
Điện tích của ion bằng số electron nhường (mang dấu ) hoặc nhận (mang dấu ). Hạt nhân không đổi, nên số proton giữ nguyên, chỉ số electron thay đổi:
Nhấn “Chuyển electron” hoặc kéo thanh thời gian. Số electron nhường = số electron nhận.
Nhấn “Chuyển electron” hoặc kéo thanh thời gian. Đổi cặp nguyên tố (Mg + O, Al + N): số electron chuyển và điện tích ion đổi theo, còn hai lớp ngoài cùng luôn thành khí hiếm.
3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
- Ion đơn nguyên tử: tạo từ một nguyên tử: , , , .
- Ion đa nguyên tử: nhóm nguyên tử liên kết với nhau mang điện: (ammonium), (hydroxide), (nitrate), (sulfate), (carbonate), (phosphate).
Tên gọi theo danh pháp tiếng Anh: cation kim loại gọi theo tên nguyên tố (sodium ion, magnesium ion); anion đơn nguyên tử đổi đuôi thành -ide (chloride, oxide, fluoride, nitride, sulfide).
4. Cấu hình ion giống khí hiếm
Ion tạo thành có cấu hình khí hiếm gần nhất: , , , , đều có electron như ; , , , đều có electron như .
Giống khí hiếm Ne.
Xanh: nhường electron (cation). Đỏ: nhận electron (anion). Vàng: góp chung. Xám: khí hiếm. B và Be trong thực tế thường tạo liên kết cộng hoá trị; bảng chỉ cho điện tích ion điển hình.
Bấm một nguyên tố: xem số electron lớp ngoài, ion tạo thành và khí hiếm mà ion giống. Thử Na, Mg, Al rồi N, O, F để thấy cùng giống Ne.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Octet | Lớp ngoài cùng electron (hydrogen: ) giống khí hiếm |
| Nhường | đến electron lớp ngoài, tạo cation |
| Nhận | đến electron lớp ngoài, tạo anion, nhận số electron lớp ngoài |
| Số electron của ion | điện tích |
| Tên anion | Đuôi -ide |
03Mở rộng
- Ngoại lệ octet. : nguyên tử chỉ có electron lớp ngoài (thiếu octet). , : nguyên tử trung tâm ở chu kì có hoặc electron (mở rộng octet). có số electron hoá trị lẻ (). Vì vậy octet chỉ là quy tắc thực nghiệm, thành công nhất với , , , .
- Ion của nguyên tố chuyển tiếp không đạt khí hiếm (ví dụ : ), nên quy tắc octet chỉ áp dụng cho nguyên tố nhóm A.