LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0540 phút

Bảo toàn electron: kim loại với acid loãng

n(e) = 2n(H₂), hỗn hợp Mg và Al

Cần học trướcOXK · 03 · Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electronMDH · 04 · Mol, khối lượng mol và thể tích khí

Mục tiêu

  • Phát biểu định luật bảo toàn electron và viết được n(e nhường)=n(e nhận)n(e\ \text{nhường}) = n(e\ \text{nhận}) cho một bài toán.
  • Áp dụng cho kim loại tác dụng HCl, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng: n(e)=2 n(H2)n(e) = 2\,n(\mathrm{H_2}), tìm khối lượng, phần trăm, tên kim loại, khối lượng muối.
  • Lập hệ hai ẩn cho hỗn hợp kim loại từ khối lượng và electron.
  • Phân biệt kim loại có hoá trị thay đổi (Fe lên +2+2 với acid loãng) và kim loại không tan (Cu, Ag).

Khởi động

Cho 5,1 g5{,}1\ \text{g} hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư, có 6,1975 L6{,}1975\ \text{L} khí H2\mathrm{H_2} (25 °C, 1 bar) thoát ra. Viết hai phương trình, đặt hai ẩn, lập hai phương trình đại số: làm được, nhưng dài. Nếu chỉ cần biết "tổng electron kim loại cho ra bằng tổng electron mà H+\mathrm{H^+} nhận", ta lập hệ ngay, không cần viết phương trình hoá học.

MgAl2H⁺0,5 mol e⁻0,5 mol e⁻kim loại choH⁺ nhận → 0,25 mol H₂n(e) nhường = 2·n(H₂)

01Kiến thức cần nhớ

1. Định luật bảo toàn electron

Trong một phản ứng (hay một chuỗi phản ứng) oxi hoá – khử, electron không sinh ra cũng không mất đi:

∑n(e chaˆˊt khử nhường)=∑n(e chaˆˊt oxi hoaˊ nhận).\sum n(e\ \text{chất khử nhường}) = \sum n(e\ \text{chất oxi hoá nhận}).

Số mol electron của một chất: n(e)=n(chaˆˊt)×(soˆˊ e moˆ˜i phaˆˋn tử trao đổi)n(e) = n(\text{chất}) \times (\text{số } e \text{ mỗi phần tử trao đổi}).

Tương tácCân electron
KL cho 0,5 mol eH⁺ nhận 0,2 mol e
Kim loại nhường nhiều hơn: cần V(H₂) = 6,197 L (nhận 0,5 mol e).
n(e) nhường0,5 mol
n(H₂) = V / 24,790,1 mol
n(e) nhận = 2·n(H₂)0,2 mol
m kim loại5,1 g
m muối clorua22,85 g

Kéo số mol các kim loại ở đĩa trái, rồi chỉnh V(H₂) ở đĩa phải. Đòn cân nghiêng về bên nào có nhiều electron hơn; bấm “Đặt V cho thăng bằng”. Thử đổi Fe sang +3 để thấy kết quả sai với acid loãng, và thêm Cu để thấy kim loại không tan không đóng góp electron.

2. Kim loại với HCl và H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng

  • Kim loại đứng trước hydro trong dãy hoạt động hoá học (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy được hydro: M+nH+→Mn++n2H2\mathrm{M} + \mathrm{nH^+} \rightarrow \mathrm{M^{n+}} + \mathrm{\dfrac{n}{2}H_2}.
  • Cu, Ag không tan trong HCl, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng.
  • H+\mathrm{H^+} nhận electron: 2H++2e→H2\mathrm{2H^+} + \mathrm{2e} \rightarrow \mathrm{H_2}, vậy n(e nhận)=2 n(H2)n(e\ \text{nhận}) = 2\,n(\mathrm{H_2}).
  • Với acid loãng không có tính oxi hoá của gốc, Fe lên +2+2 (FeCl2\mathrm{FeCl_2}, FeSO4\mathrm{FeSO_4}), không lên +3+3.
Kim loạiHoá trị khi tạo muối với HClElectron mỗi nguyên tử
Mg, Zn+2+222
Al+3+333
Fe+2+222

Thể tích khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar): n(H2)=V/24,79n(\mathrm{H_2}) = V / 24{,}79.

3. Hỗn hợp kim loại: lập hệ phương trình

Với hỗn hợp hai kim loại xx mol A và yy mol B: một phương trình theo khối lượng (MAx+MBy=mM_A x + M_B y = m), một phương trình theo electron (nAx+nBy=2 n(H2)n_A x + n_B y = 2\,n(\mathrm{H_2})). Giải hệ để được xx, yy. Khối lượng muối clorua: m(muoˆˊi)=m(kim loại)+35,5×n(Cl−)m(\text{muối}) = m(\text{kim loại}) + 35{,}5 \times n(\mathrm{Cl^-}) với n(Cl−)=2 n(H2)n(\mathrm{Cl^-}) = 2\,n(\mathrm{H_2}) trong HCl.

Tương tácMặt phẳng nghiệm của hỗn hợp Mg và Al
0,10,10,20,20,30,30,40,4x = n(Mg) (mol)y = n(Al) (mol)
24x + 27y6,15 g (đề: 5,1)
2x + 3y0,55 mol (đề: 0,5)
V(H₂) tương ứng6,817 L

Nghiệm: x = 0,1 mol Mg, y = 0,1 mol Al.

Chưa khớp: kéo điểm tới giao điểm hai đường.

Đường cam là khối lượng 24x + 27y = m, đường xanh là electron 2x + 3y = 2n(H₂). Kéo điểm trắng (hoặc dùng thanh trượt) tới giao điểm của hai đường. Đổi m và V(H₂) để ra đề mới.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Định luậtn(e nhường)=n(e nhận)n(e\ \text{nhường}) = n(e\ \text{nhận})
Với acid loãngn(e)=2 n(H2)n(e) = 2\,n(\mathrm{H_2}); Fe lên +2+2; Cu, Ag không tan
Thể tích khíV=n×24,79V = n \times 24{,}79 L (25 °C, 1 bar)
Hỗn hợpKhối lượng ++ electron: hệ hai phương trình
Khối lượng muốim(kim loại)+m(goˆˊc acid)m(\text{kim loại}) + m(\text{gốc acid})

03Mở rộng

Dạng: Bảo toàn electron với HNO3\mathrm{HNO_3} loãng, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc

Đây là chất oxi hoá mạnh: gốc acid (N+5\mathrm{N^{+5}} hoặc S+6\mathrm{S^{+6}}) bị khử chứ không phải H+\mathrm{H^+}. Số electron nhận mỗi phân tử sản phẩm: NO\mathrm{NO}: 3e3e (HNO3\mathrm{HNO_3} loãng), NO2\mathrm{NO_2}: 1e1e (HNO3\mathrm{HNO_3} đặc), SO2\mathrm{SO_2}: 2e2e (H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc nóng), N2O\mathrm{N_2O}: 8e8e cho 22 nguyên tử N. Al và Fe thụ động trong HNO3\mathrm{HNO_3} và H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc nguội.

  • 6,4 g6{,}4\ \text{g} Cu (0,10{,}1 mol) với HNO3\mathrm{HNO_3} loãng, dư: 3Cu+8HNO3→3Cu(NO3)2+2NO+4H2O\mathrm{3Cu} + \mathrm{8HNO_3} \rightarrow \mathrm{3Cu(NO_3)_2} + \mathrm{2NO} + \mathrm{4H_2O}. Bảo toàn electron: 2×0,1=3 n(NO)2 \times 0{,}1 = 3\,n(\mathrm{NO}), n(NO)=0,0667n(\mathrm{NO}) = 0{,}0667 mol, V≈1,653V \approx 1{,}653 L.
  • Cùng lượng Cu với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc nóng: Cu+2H2SO4→CuSO4+SO2+2H2O\mathrm{Cu} + \mathrm{2H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{CuSO_4} + \mathrm{SO_2} + \mathrm{2H_2O}, n(SO2)=0,1n(\mathrm{SO_2}) = 0{,}1 mol, V=2,479V = 2{,}479 L, n(H2SO4)n(\mathrm{H_2SO_4}) phản ứng =0,2= 0{,}2 mol.

Dạng: Hỗn hợp kim loại với HNO3\mathrm{HNO_3}, nhiều sản phẩm khử, muối ammonium

Ví dụ: 0,10{,}1 mol Mg và 0,10{,}1 mol Al tan hết trong HNO3\mathrm{HNO_3} loãng, thu 0,020{,}02 mol N2O\mathrm{N_2O} và dung dịch X. n(e nhường)=0,1×2+0,1×3=0,5n(e\ \text{nhường}) = 0{,}1 \times 2 + 0{,}1 \times 3 = 0{,}5 mol; N2O\mathrm{N_2O} nhận 0,02×8=0,160{,}02 \times 8 = 0{,}16 mol. Phần electron còn lại 0,5−0,16=0,340{,}5 - 0{,}16 = 0{,}34 mol phải do NH4+\mathrm{NH_4^+} nhận (N+5+8e→N−3\mathrm{N^{+5}} + 8e \rightarrow \mathrm{N^{-3}}): n(NH4NO3)=0,34/8=0,0425n(\mathrm{NH_4NO_3}) = 0{,}34 / 8 = 0{,}0425 mol. Khối lượng muối: 14,8+21,3+3,4=39,514{,}8 + 21{,}3 + 3{,}4 = 39{,}5 g (từ Mg(NO3)2\mathrm{Mg(NO_3)_2}, Al(NO3)3\mathrm{Al(NO_3)_3}, NH4NO3\mathrm{NH_4NO_3}). n(HNO3)n(\mathrm{HNO_3}) phản ứng =0,5+2×0,0425+2×0,02=0,625= 0{,}5 + 2 \times 0{,}0425 + 2 \times 0{,}02 = 0{,}625 mol.

Tiếp theoPhương pháp →