01Kiến thức cần nhớ
1. Bán kính nguyên tử
Trong một chu kì, từ trái sang phải điện tích hạt nhân tăng, số lớp electron không đổi, lực hút của hạt nhân lên electron ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.
Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới số lớp electron tăng, electron ngoài cùng ở xa hạt nhân hơn (và bị các lớp trong che chắn) nên bán kính tăng dần.
| Nguyên tố | Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán kính (pm) | 186 | 160 | 143 | 117 | 110 | 104 | 99 |
| Nhóm IA | Li | Na | K | Rb | Cs |
|---|---|---|---|---|---|
| Bán kính (pm) | 152 | 186 | 227 | 248 | 265 |
Số liệu là giá trị tham khảo thông dụng (mỗi bảng tra cứu hơi khác nhau, nhưng thứ tự giống nhau); đề thi luôn cho bảng kèm theo.
2. Độ âm điện
Độ âm điện đo khả năng hút electron liên kết của nguyên tử trong phân tử. Thang Pauling: fluorine lớn nhất (), các kim loại kiềm ở cuối nhóm (caesium, francium) nhỏ nhất. Xu hướng ngược với bán kính:
- Trong chu kì: từ trái sang phải, độ âm điện tăng.
- Trong nhóm A: từ trên xuống, độ âm điện giảm.
| Nguyên tố | Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Độ âm điện | 0,93 | 1,31 | 1,61 | 1,90 | 2,19 | 2,58 | 3,16 |
| Nhóm VIIA | F | Cl | Br | I |
|---|---|---|---|---|
| Độ âm điện | 3,98 | 3,16 | 2,96 | 2,66 |
3. Tính kim loại và tính phi kim
Tính kim loại là khả năng nhường electron của nguyên tử; tính phi kim là khả năng nhận electron. Hai tính chất này biến đổi ngược nhau:
- Trong chu kì từ trái sang phải: tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
- Trong nhóm A từ trên xuống: tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Vì vậy kim loại mạnh nhất nằm ở góc dưới bên trái của bảng (caesium, francium), phi kim mạnh nhất nằm ở góc trên bên phải, không kể khí hiếm (fluorine).
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Chọn bán kính, rồi độ âm điện, rồi tính kim loại: màu đổi chiều. Bấm Na, rồi ô bên phải nó, rồi ô K bên dưới: so sánh hai hướng.
Từ trái sang phải bán kính giảm. Số lớp electron không đổi, hạt nhân kéo mạnh dần.
Chọn chu kì 3 rồi nhóm IA: kéo để xoay, so chiều giảm ở chu kì và chiều tăng ở nhóm. Đổi sang kiểu Cột để đọc độ cao.
4. So sánh khi không cùng chu kì, không cùng nhóm
Dùng một nguyên tố trung gian đứng cùng chu kì với nguyên tố này và cùng nhóm với nguyên tố kia. Ví dụ so sánh bán kính (nhóm , chu kì ) và (nhóm , chu kì ): lấy là trung gian, cùng nhóm với và cùng chu kì với . Trong nhóm : . Trong chu kì : . Vậy .
5. Bán kính ion
- Cation nhỏ hơn nguyên tử: (mất lớp ngoài cùng, lực hút trên mỗi electron còn lại lớn hơn).
- Anion lớn hơn nguyên tử: (thêm electron, lực đẩy giữa các electron tăng).
- Các ion cùng số electron (đẳng electron) có bán kính giảm khi tăng. Dãy electron:
| Ion | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| 8 | 9 | 11 | 12 | 13 | |
| Số electron | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Bán kính (pm) | 140 | 133 | 102 | 72 | 54 |
Cùng 10 electron, Z = 8, 9, 11, 12, 13: Z tăng thì bán kính giảm.
Thử Na và Na⁺, rồi Cl và Cl⁻. Ở dãy 10 electron, đoán ion nhỏ nhất trước khi nhìn Z.
02Tóm tắt
| Đại lượng | Trong chu kì (trái phải) | Trong nhóm A (trên dưới) |
|---|---|---|
| Bán kính nguyên tử | giảm | tăng |
| Độ âm điện | tăng | giảm |
| Tính kim loại | giảm | tăng |
| Tính phi kim | tăng | giảm |
| Nguyên nhân | tăng, số lớp không đổi | số lớp tăng |
03Mở rộng
Năng lượng ion hoá liên tiếp và nhóm của nguyên tố
Năng lượng ion hoá thứ () là năng lượng cần để tách electron thứ khỏi nguyên tử (đơn vị kJ/mol). Khi tách electron lớp ngoài cùng, tăng từ từ; khi bắt đầu tách electron của lớp bên trong, tăng vọt. Số electron bị tách trước bước nhảy chính là số electron lớp ngoài cùng, cho số nhóm A.
- Tính các tỉ số liên tiếp .
- Chọn tỉ số lớn nhất; ở trước bước nhảy là số electron hoá trị.
Ví dụ: nguyên tố có đến lần lượt (kJ/mol). Các tỉ số: ; ; . Bước nhảy lớn nhất xảy ra giữa và , nên có electron hoá trị, thuộc nhóm (, phù hợp: ).
Hệ quả: thường tăng trong chu kì và giảm trong nhóm (cùng xu hướng với độ âm điện), nhưng có chỗ "lệch" (ví dụ của lớn hơn của vì đã đầy còn nằm xa hơn).