LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0230 phút

Nguyên tố hoá học và đồng vị

Cùng Z, khác số neutron

Cần học trướcCTN · 01 · Thành phần của nguyên tử và kí hiệu nguyên tử

Mục tiêu

  • Phát biểu được định nghĩa nguyên tố hoá học và đồng vị.
  • Nhận biết các đồng vị trong một dãy nguyên tử cho bằng kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\mathrm{X}; phân biệt đồng vị với hai nguyên tử cùng số khối.
  • Giải thích vì sao các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau, tính chất vật lí khác nhau.

Khởi động

Trong tự nhiên, hydrogen có ba loại nguyên tử: loại nhẹ nhất không có neutron, loại thứ hai có 11 neutron ("hydrogen nặng" trong nước nặng), loại thứ ba có 22 neutron và phóng xạ. Cả ba đều gọi là hydrogen. Vì sao chúng vẫn là cùng một nguyên tố, dù khối lượng khác nhau?

protium: 0 ndeuterium: 1 ntritium: 2 ncùng 1 proton, 1 electron

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên tố hoá học

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cùng số proton ZZ). Số hiệu nguyên tử ZZ cũng chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Nguyên tử và nguyên tố khác nhau: nguyên tử là một hạt cụ thể (có AA, ZZ xác định); nguyên tố là cả "họ" nguyên tử cùng ZZ.

2. Đồng vị

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố (cùng ZZ) nhưng có số neutron khác nhau, nên số khối AA khác nhau.

Nguyên tốĐồng vịZZNNAA
Hydrogen11H{}^{1}_{1}\mathrm{H} (protium)110011
12H{}^{2}_{1}\mathrm{H} (deuterium)111122
13H{}^{3}_{1}\mathrm{H} (tritium)112233
Carbon612C{}^{12}_{6}\mathrm{C}, 613C{}^{13}_{6}\mathrm{C}, 614C{}^{14}_{6}\mathrm{C}666, 7, 86,\ 7,\ 812, 13, 1412,\ 13,\ 14
Chlorine1735Cl{}^{35}_{17}\mathrm{Cl}, 1737Cl{}^{37}_{17}\mathrm{Cl}171718, 2018,\ 2035, 3735,\ 37

Phần lớn nguyên tố có nhiều đồng vị trong tự nhiên. Có đồng vị bền và đồng vị phóng xạ (ví dụ 14C{}^{14}\mathrm{C}, 3H{}^{3}\mathrm{H}).

Tương tácHai đồng vị, hai hạt nhân

Cùng , khác số neutron ( và ): là đồng vị của cùng một nguyên tố, vỏ electron giống hệt nhau.

Chọn nguyên tố rồi chọn số khối cho mỗi nguyên tử. Hạt nhân (cam: proton, xám: neutron) khác nhau, nhưng vỏ electron giống hệt: đó là lí do tính chất hoá học giống nhau.

3. Đồng vị giống và khác nhau ở đâu

  • Giống: cùng số proton, cùng số electron, cùng cấu hình electron, nên tính chất hoá học giống nhau (tính chất hoá học do vỏ electron quyết định).
  • Khác: số neutron, khối lượng, nên một số tính chất vật lí khác (khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độ bền hạt nhân...). Ví dụ phân tử nước nặng D2O\mathrm{D_2O} có M=20M = 20 so với H2O\mathrm{H_2O} có M=18M = 18.
Tương tácBản đồ hạt nhân
123456789100123456789101112N (neutron)Z1H2H3H3He4He6Li7Li9Be10B11B12C13C14C14N15N16O17O18O19F20Ne21Ne22Ne
Thứ nhất:
Thứ hai: bấm ô thứ hai
Hàng ngang tô xanh: cùng Z. Ô tô cam: cùng số khối A với nguyên tử thứ nhất.

Bấm một ô, rồi bấm ô thứ hai. Cùng hàng ngang là cùng nguyên tố (đồng vị); cùng ô cam là cùng số khối nhưng khác nguyên tố. Thử 14C với 14N (cùng số khối), rồi 16O với 18O (đồng vị).

02Tóm tắt

Khái niệmĐiều kiện
Cùng nguyên tốCùng ZZ
Đồng vịCùng ZZ, khác AA (khác NN)
Cùng số khối, khác ZZKhác nguyên tố, không là đồng vị
Tính chấtHoá học giống nhau, vật lí có thể khác
Tiếp theoPhương pháp →