LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0440 phút

Chất tạo môi trường và phản ứng tự oxi hoá – khử

HCl vừa khử vừa môi trường, Cl₂ với kiềm

Cần học trướcOXK · 03 · Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron

Mục tiêu

  • Phân biệt phần acid làm chất khử và phần acid làm môi trường (tạo muối) trong một phản ứng oxi hoá – khử.
  • Cân bằng phản ứng có chất tạo môi trường, tính số mol HCl bị oxi hoá so với tổng HCl phản ứng.
  • Nhận ra phản ứng tự oxi hoá – khử và phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử, cân bằng chúng bằng thăng bằng electron.
  • Biết sản phẩm của chlorine với kiềm phụ thuộc nhiệt độ.

Khởi động

Đun MnO2\mathrm{MnO_2} với dung dịch HCl\mathrm{HCl} đặc ta thu được khí Cl2\mathrm{Cl_2}. Phương trình cân bằng cần 44 phân tử HCl, nhưng chỉ có 22 phân tử thật sự biến thành Cl2\mathrm{Cl_2}; hai phân tử còn lại vẫn là Cl−\mathrm{Cl^-} trong MnCl2\mathrm{MnCl_2}. Vậy HCl trong phản ứng này đóng hai vai khác nhau. Làm thế nào để đếm đúng từng phần?

14 HCl6 chất khử → 3 Cl₂8 môi trường (muối)chỉ 6/14 HCl đổi số oxi hoá

01Kiến thức cần nhớ

1. Chất khử và chất tạo môi trường

Trong nhiều phản ứng, một chất (thường là acid như HCl, H2SO4\mathrm{H_2SO_4}) vừa tham gia theo hai cách:

  • Phần đóng vai chất khử (hoặc chất oxi hoá): nguyên tố của nó đổi số oxi hoá.
  • Phần tạo môi trường: nguyên tố không đổi số oxi hoá, chỉ mang gốc acid để tạo muối với kim loại hay duy trì pH.

Với MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O\mathrm{MnO_2} + \mathrm{4HCl} \rightarrow \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{2H_2O}: Mn +4→+2+4 \rightarrow +2 (nhận 2e2e); hai ion Cl−\mathrm{Cl^-} biến thành Cl2\mathrm{Cl_2} (nhường 2e2e). Vậy 22 phân tử HCl là chất khử, 22 phân tử còn lại làm môi trường (nằm trong MnCl2\mathrm{MnCl_2}).

Tương tácChia HCl: chất khử hay môi trường?
ClClClCl2 HCl là chất khử (thành Cl₂)2 HCl làm môi trường (ở lại muối)tổng n(HCl) = 0,4 mol
n(HCl) phản ứng0,4 mol
n(HCl) bị oxi hoá0,2 mol (50%)
n(HCl) môi trường0,2 mol
n(Cl₂)0,1 mol
V(Cl₂), 25 °C, 1 bar2,479 L

Chọn chất oxi hoá và kéo thanh số mol. Chấm cam là HCl biến thành Cl₂ (chất khử), chấm xanh là HCl ở lại trong muối (môi trường). Đổi từ MnO₂ sang K₂Cr₂O₇ và xem tỉ lệ bị oxi hoá thay đổi.

2. Cân bằng khi có chất tạo môi trường

  1. Cân bằng electron cho nguyên tố đổi số oxi hoá, tìm hệ số của chất oxi hoá, chất khử (phần đã đổi) và sản phẩm.
  2. Cân bằng gốc acid (số ion Cl−\mathrm{Cl^-} hoặc SO42−\mathrm{SO_4^{2-}} vào muối) để tìm tổng lượng acid.
  3. Cân bằng H, rồi O, bằng nước.

Hai ví dụ trong chính bài: MnO2\mathrm{MnO_2} cần 4 HCl4\,\mathrm{HCl} (khử 22, môi trường 22), và K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7} cần 14 HCl14\,\mathrm{HCl} (khử 66, môi trường 88).

3. Phản ứng tự oxi hoá – khử

Trong phản ứng tự oxi hoá – khử (còn gọi dị li), cùng một nguyên tố trong cùng một chất vừa tăng, vừa giảm số oxi hoá: một phần nguyên tử nhường electron, phần kia nhận electron. Nguyên tố thường ở mức trung gian.

  • Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O} (nguội): Cl0\mathrm{Cl^0} thành Cl−1\mathrm{Cl^{-1}} (nhận 1e1e) và Cl+1\mathrm{Cl^{+1}} (nhường 1e1e).
  • 3Cl2+6KOH→5KCl+KClO3+3H2O\mathrm{3Cl_2} + \mathrm{6KOH} \rightarrow \mathrm{5KCl} + \mathrm{KClO_3} + \mathrm{3H_2O} (đun nóng): Cl0\mathrm{Cl^0} thành Cl−1\mathrm{Cl^{-1}} (nhận 1e1e, 55 nguyên tử) và Cl+5\mathrm{Cl^{+5}} (nhường 5e5e, 11 nguyên tử).
  • 2H2O2→2H2O+O2\mathrm{2H_2O_2} \rightarrow \mathrm{2H_2O} + \mathrm{O_2}: O −1-1 thành −2-2 (nhận) và 00 (nhường).

4. Phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử

Ở phản ứng nội phân tử, chất oxi hoá và chất khử là hai nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng nhiệt phân):

  • 2KClO3→2KCl+3O2\mathrm{2KClO_3} \rightarrow \mathrm{2KCl} + \mathrm{3O_2}: Cl +5→−1+5 \rightarrow -1 (nhận 6e6e), O −2→0-2 \rightarrow 0 (nhường 2e2e mỗi nguyên tử).
  • NH4NO3→N2O+2H2O\mathrm{NH_4NO_3} \rightarrow \mathrm{N_2O} + \mathrm{2H_2O}: N −3→+1-3 \rightarrow +1 (nhường 4e4e), N +5→+1+5 \rightarrow +1 (nhận 4e4e).

Khác với tự oxi hoá – khử, ở đây hai nguyên tố khác nhau (hoặc cùng nguyên tố nhưng sản phẩm giống nhau như N2O\mathrm{N_2O}). Cách làm vẫn là thăng bằng electron.

Tương tácHai kiểu phản ứng một chất

Cùng một nguyên tố trong cùng một chất vừa tăng vừa giảm số oxi hoá.

1 Cl: 0→+1 (1e)1 Cl: 0→−1 (1e)nhường 1e = nhận 1e

Tự cân bằng: đặt hệ số rồi so với phương trình ở trên.

Cl₂1
NaOH1
NaCl1
NaClO1
H₂O1
Nguyên tốVế tráiVế phải
Cl22✓
Na12✗
O12✗
H12✗
Nguyên tố đổiSố oxi hoáSố nguyên tửe
Cl (NaCl)0 → −11+1
Cl (NaClO)0 → +11−1
nhường 1enhận 1e
Electron đã cân. Còn nguyên tố ở bảng trên lệch: chỉnh hệ số các chất còn lại.

Chọn kiểu phản ứng và một phản ứng. Vòng cam là nguyên tử nhường electron, vòng xanh là nguyên tử nhận; bấm Chạy để thấy electron chạy giữa hai nhóm ngay trong một chất. Bên dưới là bộ cân bằng để tự đặt hệ số.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Chất tạo môi trườngPhần acid không đổi số oxi hoá, mang gốc acid vào muối
Tính eeChỉ cho phần nguyên tố đổi số oxi hoá, không dùng hệ số tổng của acid
Acid phản ứng== bị oxi hoá ++ môi trường
Tự oxi hoá – khửCùng nguyên tố, cùng chất, vừa tăng vừa giảm số oxi hoá
Nội phân tửHai nguyên tố trong cùng một phân tử, thường nhiệt phân
Cl2\mathrm{Cl_2} với kiềmNguội: hypochlorite; nóng: chlorate

03Mở rộng

Chất tạo môi trường là H2SO4\mathrm{H_2SO_4}. KMnO4\mathrm{KMnO_4} oxi hoá FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong môi trường acid H2SO4\mathrm{H_2SO_4}: Mn+7+5e→Mn+2\mathrm{Mn^{+7}} + 5e \rightarrow \mathrm{Mn^{+2}} và Fe+2→Fe+3+e\mathrm{Fe^{+2}} \rightarrow \mathrm{Fe^{+3}} + e, nhân 11 và 55, chú ý Fe2(SO4)3\mathrm{Fe_2(SO_4)_3} có 22 nguyên tử Fe nên nhân đôi:

2KMnO4+10FeSO4+8H2SO4→K2SO4+2MnSO4+5Fe2(SO4)3+8H2O.\mathrm{2KMnO_4} + \mathrm{10FeSO_4} + \mathrm{8H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{K_2SO_4} + \mathrm{2MnSO_4} + \mathrm{5Fe_2(SO_4)_3} + \mathrm{8H_2O}.

Tương tự: K2Cr2O7+6FeSO4+7H2SO4→Cr2(SO4)3+3Fe2(SO4)3+K2SO4+7H2O\mathrm{K_2Cr_2O_7} + \mathrm{6FeSO_4} + \mathrm{7H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{Cr_2(SO_4)_3} + \mathrm{3Fe_2(SO_4)_3} + \mathrm{K_2SO_4} + \mathrm{7H_2O} (Cr\mathrm{Cr} nhận 6e6e, 66 Fe nhường 6e6e). Ở đây H2SO4\mathrm{H_2SO_4} chỉ làm môi trường: S giữ +6+6.

Thêm vài phản ứng tự oxi hoá – khử và nội phân tử. 3NO2+H2O→2HNO3+NO\mathrm{3NO_2} + \mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{2HNO_3} + \mathrm{NO} (N +4+4 thành +5+5 và +2+2); 3S+6NaOH→2Na2S+Na2SO3+3H2O\mathrm{3S} + \mathrm{6NaOH} \rightarrow \mathrm{2Na_2S} + \mathrm{Na_2SO_3} + \mathrm{3H_2O} (S 00 thành −2-2 và +4+4); (NH4)2Cr2O7→N2+Cr2O3+4H2O\mathrm{(NH_4)_2Cr_2O_7} \rightarrow \mathrm{N_2} + \mathrm{Cr_2O_3} + \mathrm{4H_2O} (N −3-3 nhường 6e6e cho hai nguyên tử, Cr +6+6 nhận 6e6e cho hai nguyên tử).

Tiếp theoPhương pháp →