01Kiến thức cần nhớ
1. Thí nghiệm với
Sulfur (S) tạo ra là chất rắn màu vàng nhạt, làm dung dịch đục dần. Đặt cốc lên tờ giấy có dấu X, nhìn từ trên xuống; thời gian từ lúc trộn đến lúc không còn thấy dấu X là lúc đã có một lượng S nhất định (như nhau mọi thí nghiệm). Cùng một lượng S tạo ra trong thời gian càng ngắn thì phản ứng càng nhanh, nên
Điều kiện công bằng: giữ tổng thể tích như nhau (thêm nước cất vào cho đủ) để nồng độ chất còn lại không bị pha loãng khác nhau; chỉ đổi một yếu tố (nồng độ hoặc nhiệt độ) mỗi lần.
Ghi ba lần với V = 10, 20, 40 mL ở 20 °C và đọc tỉ lệ 1/t; rồi giữ V = 10 mL và ghi ở 20 °C và 30 °C để tìm hệ số nhiệt độ.
2. Tốc độ đầu và số mũ
Tốc độ đầu là tốc độ ngay lúc mới trộn (chất đầu chưa mất đáng kể), đo trên nhiều thí nghiệm khác nhau về nồng độ đầu. Giả sử (số mũ chưa biết). Chọn hai thí nghiệm chỉ khác nhau nồng độ của A, còn B và nhiệt độ như nhau. Khi đó và giản ước:
Với nồng độ gấp đôi: gấp lần ; gấp lần ; gấp lần ; gấp lần . Làm tương tự với B. Biết các số mũ, tính từ một thí nghiệm rồi kiểm tra bằng thí nghiệm còn lại.
| Chọn | TN | [A] (M) | [B] (M) | v đầu (mol/(L·s)) | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0{,}10 | 0{,}10 | 1{,}000·10⁻³ | ||
| 2 | 0{,}20 | 0{,}10 | 4{,}000·10⁻³ | ||
| 3 | 0{,}30 | 0{,}10 | 9{,}000·10⁻³ | ||
| 4 | 0{,}10 | 0{,}20 | 2{,}000·10⁻³ | ||
| 5 | 0{,}20 | 0{,}20 | 8{,}000·10⁻³ |
Chọn hàng 1 và 2 (chỉ khác [A]); thử một cặp đổi cả hai nồng độ để thấy vì sao chưa kết luận được; chọn a, b rồi bấm Kiểm tra.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Thời gian đục | ; giữ tổng thể tích, đổi một yếu tố |
| Số mũ | Cặp thí nghiệm đổi một nồng độ: |
| Hằng số | Tính từ một thí nghiệm, kiểm tra bằng thí nghiệm khác |
| Dự đoán | Thay nồng độ mới vào |
03Mở rộng
Bậc không nguyên
Số mũ không nhất thiết là số nguyên. Nếu nồng độ A gấp mà tốc độ gấp lần thì . Số mũ thập phân thường xuất hiện ở phản ứng chuỗi (gốc tự do) hoặc phản ứng xúc tác. Trong thực tế đo, mọi số liệu có sai số nên người ta lấy đồ thị theo và đọc hệ số góc, thay vì chỉ dùng một cặp thí nghiệm.