01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Bảng thí nghiệm thời gian đục
- Tính nồng độ sau trộn của chất đổi: . Kiểm tra tổng thể tích các thí nghiệm bằng nhau.
- Tính cho từng thí nghiệm làm đại lượng đo tốc độ; chia cho giá trị nhỏ nhất để thấy tỉ lệ.
- So sánh với tỉ lệ nồng độ: nếu tăng bằng đúng tỉ lệ nồng độ thì tốc độ tỉ lệ bậc nhất với nồng độ (trong khoảng đo); nếu tăng bình phương lên thì bậc hai.
- Với bảng nhiệt độ: , rồi tìm qua quy tắc Van't Hoff.
- Kết luận bằng lời, nêu giới hạn (chỉ đúng trong khoảng đã đo, sai số khi xác định lúc dấu X biến mất).
Dạng: Xác định bậc theo từng chất và từ bảng tốc độ đầu
- Tìm cặp thí nghiệm chỉ khác nhau nồng độ một chất (các nồng độ còn lại và nhiệt độ như nhau).
- Tính và ; số mũ là thoả .
- Làm tương tự cho chất còn lại.
- Tính từ một thí nghiệm, kèm đơn vị theo tổng số mũ; kiểm tra với một thí nghiệm khác.
- Dự đoán: thay nồng độ mới vào .
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| So sánh trực tiếp như tốc độ | Tốc độ tỉ lệ với | Tính rồi mới so |
| Kết luận bậc vì "thời gian giảm một nửa" | Thời gian giảm một nửa, tốc độ gấp đôi, đó là bậc | Dùng tỉ số tốc độ, không dùng tỉ số thời gian giảm |
| Để tổng thể tích đổi giữa các thí nghiệm | Nồng độ chất kia cũng đổi theo | Thêm nước cất cho tổng thể tích bằng nhau |
| Lấy số mũ bằng hệ số phương trình | Số mũ do thí nghiệm quyết định | Dùng bảng tốc độ đầu |
| Chọn hai thí nghiệm khác nhau cả hai nồng độ | Không tách được ảnh hưởng từng chất | Chọn cặp chỉ đổi một nồng độ |
| Tính sai đơn vị | Đơn vị phụ thuộc tổng số mũ | Dùng |
| Quên rằng sai số đọc "lúc dấu X mất" | Mắt mỗi người cảm nhận khác nhau | Cùng một người, cùng điều kiện sáng, lặp lại thí nghiệm |