01Kiến thức cần nhớ
1. Các đơn vị và tỉ số đổi
Để đổi đơn vị, nhân với một tỉ số bằng 1, ví dụ .
| Đại lượng | Quan hệ |
|---|---|
| Độ dài | ; |
| Thể tích | ; |
| Áp suất | |
| Năng lượng | |
| Khối lượng | ; |
| Khối lượng riêng |
Cỡ độ lớn để nhớ: nguyên tử cỡ (tức hay ); độ dài liên kết O–H trong nước ; phân tử và hạt keo cỡ nm.
Kéo thanh trượt (thang logarit) hoặc bấm một mốc. Thử đổi từ nm sang pm: số lớn lên hay nhỏ đi? Vì sao?
2. Xử lí số liệu của nhiều lần đo
Một đại lượng đo lần được .
- Giá trị trung bình: .
- Sai số tuyệt đối từng lần: ; trung bình: .
- Sai số tuyệt đối của phép đo: , với là sai số dụng cụ (đề cho; thường bằng nửa độ chia nhỏ nhất).
- Sai số tương đối: .
- Kết quả: . Sai số lấy một chữ số có nghĩa, làm tròn cùng hàng với sai số.
Sai số dụng cụ buret: . Bỏ chọn lần đo lệch để thấy trung bình và sai số trở lại bình thường.
Kéo từng lần đọc buret. Bật lần đo lệch (lần 4) mà không loại: trung bình và sai số tệ đi thế nào? Bỏ chọn lần đó để thấy kết quả gọn lại.
3. Giá trị lệch và chữ số có nghĩa
- Một lần đo lệch hẳn so với các lần còn lại (lệch cỡ vài lần sai số dụng cụ) thường do sai thao tác (đọc nhầm vạch, rò rỉ). Nên loại và làm lại, không lấy trung bình cùng.
- Ghi kết quả theo độ chính xác dụng cụ: burette chia thì ghi đến (ước thêm một chữ số) và kết quả cuối cùng làm tròn theo sai số.
- Làm tròn: viết với ba chữ số có nghĩa là .
02Tóm tắt
| Ý | Nhớ |
|---|---|
| Độ dài | |
| Thể tích | |
| Áp suất, năng lượng | ; |
| Trung bình | |
| Sai số | ; |
| Kết quả | , làm tròn theo sai số |
03Mở rộng
Khi một đại lượng tính từ nhiều đại lượng đo, sai số truyền theo quy tắc riêng (xem phần đo lường của sách Vật lí 10). Trong hoá học phân tích, người ta còn dùng độ lệch chuẩn và độ lặp lại để đánh giá chất lượng số liệu, và loại giá trị lệch bằng các phép thử thống kê.