LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0335 phút

Đơn vị đo và xử lí số liệu thí nghiệm

nm, pm, Å, mL, L, trung bình và sai số

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Đổi đơn vị đo thường dùng

  1. Ghi đại lượng cần đổi và tỉ số đổi (1 nm=1000 pm1\ \text{nm} = 1000\ \text{pm}…).
  2. Nhân với tỉ số sao cho đơn vị cũ triệt tiêu: 0,053 nm×1000 pm1 nm=53 pm0{,}053\ \text{nm} \times \dfrac{1000\ \text{pm}}{1\ \text{nm}} = 53\ \text{pm}.
  3. Kiểm lại chiều: đơn vị mới nhỏ hơn thì số lớn lên, và ngược lại.
  4. Đơn vị ghép (g/mL, kJ/mol) đổi từng phần; mol giữ nguyên.

Dạng: Xử lí số liệu nhiều lần đo

  1. Xem có giá trị lệch bất thường không; nếu có, loại.
  2. Tính Aˉ\bar A.
  3. Tính ΔAi\Delta A_i rồi ΔA‾\overline{\Delta A}; cộng sai số dụng cụ nếu đề cho để được ΔA\Delta A.
  4. Tính δA\delta A.
  5. Làm tròn: ΔA\Delta A một chữ số có nghĩa, Aˉ\bar A cùng hàng; viết A=Aˉ±ΔAA = \bar A \pm \Delta A.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Nhầm Å với nm (sai 10 lần)1 nm=10 A˚1\ \text{nm} = 10\ \text{Å}Nhớ 1 A˚=100 pm1\ \text{Å} = 100\ \text{pm}
Quên 1 L=1000 mL1\ \text{L} = 1000\ \text{mL}Sai 1000 lần ở nồng độViết tỉ số đổi
Nhầm kJ với JSai 1000 lầnGhi đơn vị trong từng bước
Lấy trung bình cả giá trị lệch hẳnKéo lệch kết quảLoại rồi làm lại
Ghi quá nhiều chữ số thập phânCho cảm giác chính xác hơn dụng cụLàm tròn theo sai số
Nhầm sai số tuyệt đối với tương đốiMột cái có đơn vị, một cái là %δ=Δ/Aˉ\delta = \Delta / \bar A
Tiếp theoVí dụ →