LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MDH · 0335 phút

Đơn vị đo và xử lí số liệu thí nghiệm

nm, pm, Å, mL, L, trung bình và sai số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đổi độ dài)

Đổi bán kính nguyên tử hydrogen 0,053 nm0{,}053\ \text{nm} ra pm và Å.

Giải.

  1. 0,053 nm×1000=53 pm0{,}053\ \text{nm} \times 1000 = 53\ \text{pm}.
  2. 0,053 nm×10=0,53 A˚0{,}053\ \text{nm} \times 10 = 0{,}53\ \text{Å}.

Vậy bạn viết 53 pm53\ \text{pm} và 0,53 A˚0{,}53\ \text{Å} đúng; bạn viết 5,3 A˚5{,}3\ \text{Å} sai gấp 10 lần.

Ví dụ 2 (đổi thể tích, áp suất, năng lượng)

a) 250 mL250\ \text{mL} ra L và cm3\text{cm}^3. b) 2 bar2\ \text{bar} ra Pa. c) Năng lượng liên kết H–H là 436 kJ/mol436\ \text{kJ/mol}, ra J/mol.

Giải.

  1. a) 250 mL=0,25 L=250 cm3250\ \text{mL} = 0{,}25\ \text{L} = 250\ \text{cm}^3.
  2. b) 2 bar=2×105 Pa2\ \text{bar} = 2\times 10^5\ \text{Pa}.
  3. c) 436 kJ/mol=436 000 J/mol436\ \text{kJ/mol} = 436\,000\ \text{J/mol}.

Ví dụ 3 (khối lượng riêng)

Sulfuric acid đặc có khối lượng riêng 1,84 g/mL1{,}84\ \text{g/mL}. Đổi ra kg/m3\text{kg/m}^3.

Giải. 1 g/mL=1000 kg/m31\ \text{g/mL} = 1000\ \text{kg/m}^3, nên 1,84 g/mL=1840 kg/m31{,}84\ \text{g/mL} = 1840\ \text{kg/m}^3.

Ví dụ 4 (xử lí ba lần chuẩn độ)

Ba lần chuẩn độ cho thể tích dung dịch chuẩn 12,412{,}4; 12,612{,}6; 12,5 mL12{,}5\ \text{mL}. Sai số dụng cụ ΔV′=0,05 mL\Delta V' = 0{,}05\ \text{mL}. Viết kết quả.

Giải.

  1. Vˉ=12,4+12,6+12,53=12,5 mL\bar V = \dfrac{12{,}4 + 12{,}6 + 12{,}5}{3} = 12{,}5\ \text{mL}.
  2. ΔVi\Delta V_i: 0,10{,}1; 0,10{,}1; 0,0 mL0{,}0\ \text{mL}, nên ΔV‾=0,23≈0,067 mL\overline{\Delta V} = \dfrac{0{,}2}{3} \approx 0{,}067\ \text{mL}.
  3. ΔV=0,067+0,05=0,117 mL≈0,1 mL\Delta V = 0{,}067 + 0{,}05 = 0{,}117\ \text{mL} \approx 0{,}1\ \text{mL}.
  4. δV=0,11712,5×100%≈0,9%\delta V = \dfrac{0{,}117}{12{,}5} \times 100\% \approx 0{,}9\%.
  5. Kết quả: V=12,5±0,1 mLV = 12{,}5 \pm 0{,}1\ \text{mL}.
12,212,412,612,8V (mL)

Bước 1 / 4

Ba lần đọc buret: , .

Ví dụ 5 (loại giá trị lệch)

Bốn lần đo: 12,412{,}4; 12,512{,}5; 12,612{,}6; 13,8 mL13{,}8\ \text{mL}. Giá trị nào nên loại, và trung bình là bao nhiêu?

Giải.

  1. 13,813{,}8 lệch hơn 1 mL1\ \text{mL} so với ba lần kia (chỉ lệch nhau 0,10{,}1 đến 0,20{,}2): loại.
  2. Trung bình ba lần còn lại: Vˉ=(12,4+12,5+12,6)/3=12,5 mL\bar V = (12{,}4 + 12{,}5 + 12{,}6)/3 = 12{,}5\ \text{mL}.
  3. Nếu giữ 13,813{,}8 thì Vˉ=12,825 mL\bar V = 12{,}825\ \text{mL}, kéo lệch kết quả 0,3 mL0{,}3\ \text{mL}.
Tiếp theoLuyện tập →