01Kiến thức cần nhớ
Bài này dùng cấu hình electron ở phần Cấu tạo nguyên tử: thứ tự các phân lớp , , , , , , , , , , , , , , , , , , , mỗi phân lớp chứa tối đa electron.
1. Ba nguyên tắc sắp xếp
- Các nguyên tố xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành một hàng (chu kì).
- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị (tính chất hoá học tương tự) xếp thành một cột (nhóm).
2. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố chiếm một ô. Số thứ tự của ô bằng số hiệu nguyên tử (bằng số proton, cũng bằng số electron của nguyên tử trung hoà). Ô ghi thêm kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối trung bình (đôi khi cả độ âm điện, cấu hình electron).
Ví dụ ô số là sodium: , kí hiệu , nguyên tử khối .
3. Chu kì
Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo tăng dần từ kim loại kiềm đến khí hiếm (riêng chu kì 1 từ hydrogen đến helium). Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
| Chu kì | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số nguyên tố | 2 | 8 | 8 | 18 | 18 | 32 | 32 |
| Phân lớp được điền |
Số nguyên tố của chu kì bằng tổng số electron tối đa của các phân lớp được điền trong chu kì đó. Chu kì 4: (2) (10) (6) . Chu kì 6: (2) (14) (10) (6) . Chu kì 1, 2, 3 gọi là chu kì nhỏ, các chu kì còn lại là chu kì lớn. Chu kì 7 chưa đầy đủ về mặt lịch sử, nhưng hiện nay bảng đã có đủ nguyên tố.
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Đọc theo cột: các ô cùng nhóm A có cùng số electron hoá trị. Đọc theo hàng: số lớp electron không đổi, bằng số thứ tự chu kì.
Bấm ô số 17 rồi ô số 26 (hoặc dùng phím mũi tên): đọc chu kì, nhóm, khối. Đổi sang tô theo kim loại – phi kim và tìm đường ranh giới bậc thang.
4. Nhóm
Bảng có 18 cột, chia thành nhóm A và nhóm B.
- Nhóm A: gồm các nguyên tố và , đánh số đến . Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng (trừ helium có electron nhưng vẫn xếp vào vì là khí hiếm).
- Nhóm B: gồm các nguyên tố và (kim loại chuyển tiếp), từ đến , rồi , . Nhóm chiếm ba cột, nên nhóm B có cột. Tổng số cột: .
- Các nguyên tố cùng nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng nên tính chất hoá học giống nhau. Tên riêng thường dùng: kim loại kiềm (không kể hydrogen), kim loại kiềm thổ, halogen, khí hiếm.
5. Khối nguyên tố
Nguyên tố được chia theo phân lớp mà electron cuối cùng điền vào:
| Khối | Phân lớp cuối | Vị trí trong bảng |
|---|---|---|
| nhóm , (và He) | ||
| nhóm đến (trừ He) | ||
| các nhóm B (10 cột) | ||
| hai hàng riêng phía dưới: lanthanide và actinide |
Họ lanthanide ( đến ) và actinide ( đến ) được tách ra thành hai hàng nằm dưới bảng cho bảng gọn; nếu để nguyên tại chu kì 6 và 7 thì bảng sẽ rộng cột.
6. Kim loại, phi kim, khí hiếm
Theo vị trí: nguyên tố nhóm , , (trừ B), toàn bộ nhóm B, lanthanide, actinide là kim loại; nhóm đến phần lớn là phi kim; nhóm là khí hiếm. Ranh giới là đường "bậc thang" chạy chéo từ boron xuống astatine, ở sát đường này có các bán kim như silicon, germanium. Hydrogen đứng ở nhóm nhưng là phi kim.
Vuốt ngang để xem cả bảng.
Chọn chu kì 4, rồi bấm Điền thêm từng phân lớp: 4s, 3d, 4p. Thử chu kì 6 để thấy vì sao có 32 nguyên tố.
02Tóm tắt
| Nội dung | Quy tắc |
|---|---|
| Ô | số thứ tự ô |
| Chu kì | số thứ tự chu kì số lớp electron; |
| Nhóm A | số thứ tự nhóm số electron lớp ngoài cùng (khối , ) |
| Nhóm B | khối và , cột (VIIIB ba cột), tổng cột |
| Khí hiếm | nhóm |