LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BTH · 0130 phút

Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Ô, chu kì, nhóm, khối s p d f

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đọc ô nguyên tố)

Nguyên tố có Z=11Z = 11 nằm ở đâu trong bảng?

Giải. Cấu hình 1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1: có 33 lớp nên chu kì 33; 11 electron lớp ngoài cùng, electron cuối điền vào 3s3s nên là nguyên tố ss, nhóm IA\mathrm{IA}. Đó là sodium, kim loại kiềm.

Ví dụ 2 (số nguyên tố của chu kì)

Giải thích vì sao chu kì 44 có 1818 nguyên tố còn chu kì 33 chỉ có 88.

Giải. Chu kì 33 điền 3s3s rồi 3p3p: 2+6=82 + 6 = 8 electron, nên 88 nguyên tố (từ Na\mathrm{Na} đến Ar\mathrm{Ar}). Sau 3p3p thì 4s4s có mức năng lượng thấp hơn 3d3d, nên chu kì 44 điền 4s4s (2), rồi 3d3d (10), rồi 4p4p (6): 2+10+6=182 + 10 + 6 = 18 nguyên tố (từ K\mathrm{K}, Z=19Z = 19 đến Kr\mathrm{Kr}, Z=36Z = 36).

IAIIAIIIBIVBVBVIBVIIBVIIIBVIIIBVIIIBIBIIBIIIAIVAVAVIAVIIAVIIIA1234

Vuốt ngang để xem cả bảng.

Bước 1 / 4

Chu kì điền rồi : nguyên tố, từ đến .

Ví dụ 3 (vị trí theo ZZ)

Cho Z=20Z = 20 và Z=35Z = 35. Tìm chu kì, nhóm, khối.

Giải. Z=20Z = 20: [Ar]4s2[\mathrm{Ar}]4s^2, chu kì 44, 22 electron lớp ngoài, khối ss, nhóm IIA\mathrm{IIA} (calcium). Z=35Z = 35: [Ar]3d104s24p5[\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^24p^5, chu kì 44, lớp ngoài cùng 44 có 2+5=72 + 5 = 7 electron, khối pp, nhóm VIIA\mathrm{VIIA} (bromine, halogen).

Ví dụ 4 (đếm cột)

Nhóm B có bao nhiêu cột? Vì sao tổng số cột là 1818?

Giải. Các nhóm IIIB\mathrm{IIIB}, IVB\mathrm{IVB}, VB\mathrm{VB}, VIB\mathrm{VIB}, VIIB\mathrm{VIIB} mỗi nhóm một cột (55 cột), VIIIB\mathrm{VIIIB} ba cột, IB\mathrm{IB} và IIB\mathrm{IIB} mỗi nhóm một cột: 5+3+2=105 + 3 + 2 = 10 cột. Cộng 88 cột nhóm A: 1818 cột.

Tiếp theoLuyện tập →