LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0235 phút

Liên kết ion và hợp chất ion

Đổi chéo điện tích, mạng tinh thể NaCl

Cần học trướcLKH · 01 · Quy tắc octet và sự tạo thành ionMDH · 04 · Mol, khối lượng mol và thể tích khí

Mục tiêu

  • Giải thích liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa cation và anion; mô tả sự tạo thành NaCl\mathrm{NaCl} bằng sự chuyển electron.
  • Viết công thức và gọi tên hợp chất ion từ điện tích các ion (đổi chéo điện tích).
  • Mô tả mạng tinh thể NaCl\mathrm{NaCl} và tính khối lượng hợp chất ion tạo thành, số electron trao đổi.

Khởi động

Trong một hạt muối ăn có phân tử NaCl\mathrm{NaCl} nào không? Nếu nhìn vào trong tinh thể, mỗi ion Na+\mathrm{Na^+} có bao nhiêu ion Cl−\mathrm{Cl^-} xung quanh, và công thức NaCl\mathrm{NaCl} thật ra cho biết điều gì?

Na⁺ (nhỏ, tím)Cl⁻ (lớn, xanh)

01Kiến thức cần nhớ

1. Liên kết ion

Liên kết ion là liên kết được tạo nên bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu (cation và anion). Nó thường hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (nhóm VIA, VIIA).

Sự tạo thành sodium chloride từ đơn chất:

2Na+Cl2→2NaCl2\mathrm{Na} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow 2\mathrm{NaCl}

Mỗi nguyên tử Na\mathrm{Na} nhường 11 electron, mỗi nguyên tử Cl\mathrm{Cl} nhận 11 electron:

Na→Na++1eCl+1e→Cl−\mathrm{Na} \rightarrow \mathrm{Na^+} + 1e \qquad \mathrm{Cl} + 1e \rightarrow \mathrm{Cl^-}

Electron nhường bằng electron nhận; hai ion trái dấu hút nhau tạo liên kết ion.

Na: 2, 8, 1Cl: 2, 8, 71 electronNa → Na⁺ + 1eCl + 1e → Cl⁻Na⁺ và Cl⁻ hút nhau bằng lực tĩnh điện

2. Công thức hợp chất ion

Hợp chất ion trung hoà về điện: tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Với Ma+\mathrm{M}^{a+} và Xb−\mathrm{X}^{b-}, đổi chéo điện tích thành chỉ số rồi rút gọn:

MbXa(ruˊt gọn neˆˊu a,b coˊ ước chung).\mathrm{M}_b\mathrm{X}_a \quad (\text{rút gọn nếu } a, b \text{ có ước chung}).

  • Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} và Cl−\mathrm{Cl^-}: MgCl2\mathrm{MgCl_2} (1×2=2×11\times2 = 2\times1).
  • Al3+\mathrm{Al^{3+}} và O2−\mathrm{O^{2-}}: Al2O3\mathrm{Al_2O_3} (2×3=3×22\times3 = 3\times2).
  • Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} và PO43−\mathrm{PO_4^{3-}}: Ca3(PO4)2\mathrm{Ca_3(PO_4)_2} (3×2=2×33\times2 = 2\times3); ion đa nguyên tử đặt trong ngoặc khi chỉ số lớn hơn 11.
  • Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} và O2−\mathrm{O^{2-}}: đổi chéo ra Mg2O2\mathrm{Mg_2O_2}, rút gọn thành MgO\mathrm{MgO}.

Tên gọi: tên cation đứng trước, tên anion đứng sau: sodium chloride, magnesium oxide, aluminium oxide, calcium phosphate.

Tương tácGhép cation và anion
Cation
Anion
1 cation × 2 = +2
++
1 anion × 2 = −2
−−
Công thức: (magnesium oxide)
(tổng điện tích bằng 0).

Chọn một cation và một anion: các khối điện tích xếp cho đến khi tổng + bằng tổng −. Thử Mg²⁺ với Cl⁻, Al³⁺ với O²⁻, Ca²⁺ với PO₄³⁻ để thấy chỉ số đổi chéo và ngoặc cho ion đa nguyên tử.

3. Mạng tinh thể ion

Ở trạng thái rắn, hợp chất ion là tinh thể: các ion xếp đều đặn trong không gian. Trong tinh thể NaCl\mathrm{NaCl}, mỗi ion Na+\mathrm{Na^+} được bao quanh bởi 66 ion Cl−\mathrm{Cl^-} gần nhất và ngược lại (mạng lập phương tâm mặt). Không có phân tử NaCl\mathrm{NaCl} riêng lẻ: công thức NaCl\mathrm{NaCl} chỉ cho biết tỉ lệ số ion Na+:Cl−=1:1\mathrm{Na^+} : \mathrm{Cl^-} = 1 : 1. Lực hút tĩnh điện lan toả khắp tinh thể nên liên kết ion không có tính định hướng như cặp electron dùng chung.

Tương tácTinh thể NaCl trong 3D
Trong khung: (tím) và (xanh lá).
Ion ở trong, tô sáng: có 6 ion trái dấu gần nhất (vàng).
Ion ở mặt có 5 láng giềng, ở cạnh 4, ở góc 3: mạng càng lớn thì tỉ lệ càng gần .
Số ô mỗi cạnhIon chọn

Kéo để xoay. Bật “Tô sáng láng giềng”: ion trắng ở giữa có đúng 6 ion trái dấu (vàng) quanh nó. Thử “Cắt một lớp” để thấy hình bàn cờ Na⁺, Cl⁻ xen kẽ, và đổi 1, 2, 3 ô mỗi cạnh.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Liên kết ionLực hút tĩnh điện giữa cation và anion
Công thứcĐổi chéo điện tích, rút gọn, ngoặc cho ion đa nguyên tử
Tinh thể NaCl\mathrm{NaCl}Mỗi ion có 66 ion trái dấu lân cận, không có phân tử riêng
Tính khối lượngPhương trình cân bằng, nn theo hệ số, m=nMm = nM
Electron trao đổinkim loại×n_{\text{kim loại}}\times số electron nhường
Tiếp theoPhương pháp →