01Kiến thức cần nhớ
1. Liên kết ion
Liên kết ion là liên kết được tạo nên bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu (cation và anion). Nó thường hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (nhóm VIA, VIIA).
Sự tạo thành sodium chloride từ đơn chất:
Mỗi nguyên tử nhường electron, mỗi nguyên tử nhận electron:
Electron nhường bằng electron nhận; hai ion trái dấu hút nhau tạo liên kết ion.
2. Công thức hợp chất ion
Hợp chất ion trung hoà về điện: tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Với và , đổi chéo điện tích thành chỉ số rồi rút gọn:
- và : ().
- và : ().
- và : (); ion đa nguyên tử đặt trong ngoặc khi chỉ số lớn hơn .
- và : đổi chéo ra , rút gọn thành .
Tên gọi: tên cation đứng trước, tên anion đứng sau: sodium chloride, magnesium oxide, aluminium oxide, calcium phosphate.
Chọn một cation và một anion: các khối điện tích xếp cho đến khi tổng + bằng tổng −. Thử Mg²⁺ với Cl⁻, Al³⁺ với O²⁻, Ca²⁺ với PO₄³⁻ để thấy chỉ số đổi chéo và ngoặc cho ion đa nguyên tử.
3. Mạng tinh thể ion
Ở trạng thái rắn, hợp chất ion là tinh thể: các ion xếp đều đặn trong không gian. Trong tinh thể , mỗi ion được bao quanh bởi ion gần nhất và ngược lại (mạng lập phương tâm mặt). Không có phân tử riêng lẻ: công thức chỉ cho biết tỉ lệ số ion . Lực hút tĩnh điện lan toả khắp tinh thể nên liên kết ion không có tính định hướng như cặp electron dùng chung.
Kéo để xoay. Bật “Tô sáng láng giềng”: ion trắng ở giữa có đúng 6 ion trái dấu (vàng) quanh nó. Thử “Cắt một lớp” để thấy hình bàn cờ Na⁺, Cl⁻ xen kẽ, và đổi 1, 2, 3 ô mỗi cạnh.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Liên kết ion | Lực hút tĩnh điện giữa cation và anion |
| Công thức | Đổi chéo điện tích, rút gọn, ngoặc cho ion đa nguyên tử |
| Tinh thể | Mỗi ion có ion trái dấu lân cận, không có phân tử riêng |
| Tính khối lượng | Phương trình cân bằng, theo hệ số, |
| Electron trao đổi | số electron nhường |