01Kiến thức cần nhớ
1. Enthalpy tạo thành chuẩn
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất, kí hiệu (đơn vị kJ/mol; chữ là formation), là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo ra mol chất đó từ các đơn chất bền ở điều kiện chuẩn (, ).
Ví dụ là của phản ứng . Ở đây và là các đơn chất bền.
Bảng số liệu dùng trong phần này (kJ/mol, giá trị tham khảo thông dụng; đề thi luôn cho kèm bảng):
| Chất | Chất | ||
|---|---|---|---|
2. Tính từ
Hình dung mỗi phản ứng đi vòng: chất đầu đơn chất sản phẩm. Bước đầu là ngược lại việc tạo chất đầu (tổng của chất đầu), bước sau là tạo sản phẩm (tổng của sản phẩm). Vì chỉ phụ thuộc điểm đầu và điểm cuối nên:
với , là hệ số của phương trình đã cân bằng.
Chọn đốt CH₄ với H₂O(l) rồi đổi sang H₂O(g): cột sản phẩm thấp đi bao nhiêu? Sang chế độ Tìm ΔfH chưa biết và kéo ΔrH đề cho, ô nét đứt co giãn theo.
3. Tìm chưa biết
Công thức ở mục 2 là một phương trình bậc nhất đối với mọi . Khi biết và mọi khác trừ một chất, đặt ẩn cho còn thiếu, thế vào rồi giải. Chất đơn bền thì cho . Chú ý nhân hệ số của chất cần tìm.
Trường hợp thường gặp là phản ứng đốt cháy một chất: nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn mol chất tạo ra các oxide bền (, ) gọi là enthalpy đốt cháy (luôn âm), sẽ gặp lại ở bài về nhiên liệu.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Nhiệt tạo mol chất từ đơn chất bền ở , | |
| Đơn chất bền | |
| Tính | |
| Tìm ẩn | Đặt , nhân hệ số, giải phương trình bậc nhất |
| Trạng thái | và khác nhau |
03Mở rộng
Vì sao cộng được: định luật Hess
Enthalpy là hàm trạng thái nên của một biến đổi không phụ thuộc đường đi, chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và cuối (định luật Hess). Có thể cộng các phương trình nhiệt hoá học như cộng phương trình đại số: cộng hai phương trình thì cộng hai . Ví dụ từ () và () suy ra có , không cần đo trực tiếp (phản ứng khó dừng đúng ở ).