LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0135 phút

Số oxi hoá

Quy tắc, cao nhất và thấp nhất, trung bình

Cần học trướcBTH · 03 · Xu hướng biến đổi bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim

Mục tiêu

  • Nêu được số oxi hoá là gì và phân biệt nó với điện tích ion, với hoá trị.
  • Xác định số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất, ion và hợp chất bằng các quy tắc và điều kiện tổng.
  • Tìm số oxi hoá cao nhất và thấp nhất của nguyên tố nhóm A từ vị trí trong bảng tuần hoàn.
  • Tính số oxi hoá trung bình, nhận ra khi nguyên tố có hai mức số oxi hoá trong cùng một hợp chất.

Khởi động

Natri cháy trong khí chlorine tạo NaCl\mathrm{NaCl}: một electron chuyển hẳn từ Na sang Cl. Hydrogen cháy trong chlorine tạo HCl\mathrm{HCl}: cặp electron dùng chung chỉ lệch về phía Cl chứ không chuyển hẳn. Hai trường hợp khác nhau, nhưng muốn theo dõi "electron đi đâu" trong cả hai, ta cần một con số chung cho mọi trường hợp. Con số đó là số oxi hoá.

NaClHCl+1−1+1−1e⁻ chuyển hẳncặp e lệch về Cl

01Kiến thức cần nhớ

1. Số oxi hoá là gì

Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử hay ion là điện tích (theo quy ước) của nguyên tử nguyên tố đó, khi coi mọi liên kết là liên kết ion, tức là cặp electron dùng chung thuộc hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

  • Hợp chất ion: số oxi hoá chính là điện tích thật của ion. Trong NaCl\mathrm{NaCl}: Na là +1+1, Cl là −1-1.
  • Hợp chất cộng hoá trị: cặp electron lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Trong HCl\mathrm{HCl} cặp electron coi như thuộc về Cl nên Cl là −1-1, H là +1+1.
Tương tácĐiền số oxi hoá
H ×202 × (0) = 0
O01 × (0) = 0
✓
Chưa điền. Bắt đầu từ nguyên tố đã biết (O, H, kim loại nhóm IA), rồi tìm nguyên tố còn lại từ tổng.

Chọn một chất, bấm − / + cho từng nguyên tố rồi nhìn dòng tổng. Thử H₂SO₄ (S là bao nhiêu?), rồi H₂O₂ (O không còn −2), NaH (H không còn +1), OF₂. Kéo mô hình 3D để xoay; nhãn đổi theo số bạn điền.

2. Các quy tắc xác định số oxi hoá

  1. Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 00 (Na\mathrm{Na}, Fe\mathrm{Fe}, Cl2\mathrm{Cl_2}, O2\mathrm{O_2}, O3\mathrm{O_3}, S8\mathrm{S_8}).
  2. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá bằng điện tích ion (Na+\mathrm{Na^+}: +1+1; Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: +3+3; S2−\mathrm{S^{2-}}: −2-2).
  3. Trong phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng 00. Trong ion đa nguyên tử, tổng bằng điện tích của ion.
  4. Một số nguyên tố gần như cố định: F\mathrm{F} luôn −1-1; kim loại nhóm IA luôn +1+1; nhóm IIA luôn +2+2; Al\mathrm{Al} luôn +3+3.
  5. H\mathrm{H} thường là +1+1; ngoại lệ là hydride của kim loại (NaH\mathrm{NaH}, CaH2\mathrm{CaH_2}) thì H\mathrm{H} là −1-1.
  6. O\mathrm{O} thường là −2-2; ngoại lệ là peroxide (H2O2\mathrm{H_2O_2}, Na2O2\mathrm{Na_2O_2}) thì O\mathrm{O} là −1-1, và OF2\mathrm{OF_2} thì O\mathrm{O} là +2+2.

3. Số oxi hoá cao nhất và thấp nhất

Số oxi hoá của nguyên tố nhóm A liên quan đến số electron lớp ngoài cùng, tức là số thứ tự nhóm:

  • Cao nhất: bằng ++số thứ tự nhóm, khi nguyên tử nhường hết electron hoá trị (trừ F, O).
  • Thấp nhất của phi kim: −(8−soˆˊ thứ tự nhoˊm)-(8 - \text{số thứ tự nhóm}), khi nhận đủ electron để có 88 electron ở lớp ngoài.
Nguyên tốNhómCao nhấtThấp nhấtHợp chất mẫu
N\mathrm{N}VA+5+5−3-3HNO3\mathrm{HNO_3}, NH3\mathrm{NH_3}
S\mathrm{S}VIA+6+6−2-2H2SO4\mathrm{H_2SO_4}, H2S\mathrm{H_2S}
Cl\mathrm{Cl}VIIA+7+7−1-1HClO4\mathrm{HClO_4}, HCl\mathrm{HCl}

Nguyên tố ở số oxi hoá trung gian (S\mathrm{S} trong SO2\mathrm{SO_2} là +4+4, S\mathrm{S} đơn chất là 00) vừa có thể tăng, vừa có thể giảm: nền tảng cho bài sau.

+6H₂SO₄cao nhất+4SO₂0Sđơn chất−2H₂Sthấp nhấtsố oxi hoá tăngnhường e⁻giảm: nhận e⁻

4. Số oxi hoá trung bình

Từ điều kiện tổng, số oxi hoá tìm được là số oxi hoá trung bình của nguyên tố trong hợp chất, và có thể không nguyên. Trong thực tế, hợp chất có thể chứa các nguyên tử cùng nguyên tố ở hai mức khác nhau:

  • Fe3O4\mathrm{Fe_3O_4} có số oxi hoá trung bình của Fe là +83+\dfrac{8}{3}; cấu tạo gồm 11 ion Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và 22 ion Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}.
  • NH4NO3\mathrm{NH_4NO_3} có hai nguyên tử N khác nhau: −3-3 trong NH4+\mathrm{NH_4^+} và +5+5 trong NO3−\mathrm{NO_3^-}.

Khi cần xét quá trình electron, ta dùng mức thực của từng nguyên tử nếu biết cấu tạo; còn số trung bình dùng khi chỉ cần tổng electron.

Tương tácSố oxi hoá trung bình
Chất có nguyên tử cùng nguyên tố ở hai mức số oxi hoá. Đặt từng nguyên tử một.
Fe000
O0000
✓
Chưa điền. Bắt đầu từ nguyên tố đã biết (O, H, kim loại nhóm IA), rồi tìm nguyên tố còn lại từ tổng.

Mỗi nguyên tử một ô riêng. Thử Fe₃O₄: đặt một Fe là +2 và hai Fe là +3, trung bình ra +8/3. Rồi S₂O₃²⁻: một S là +6, một S là −2. Bấm “Hiện đáp án” để xem cấu tạo.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Định nghĩaĐiện tích quy ước của nguyên tử khi coi cặp electron liên kết thuộc về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Đơn chất00
Ion đơn nguyên tửBằng điện tích ion
Điều kiện tổngPhân tử: 00; ion đa nguyên tử: bằng điện tích
Cố địnhF −1-1; IA +1+1; IIA +2+2; Al +3+3
H, OH +1+1 (hydride −1-1); O −2-2 (peroxide −1-1, OF2\mathrm{OF_2} +2+2)
Cao nhất, thấp nhất++số nhóm; −(8−-(8 - số nhóm)) với phi kim
Trung bìnhCó thể phân số; nguyên tử thực có thể ở hai mức

03Mở rộng

Số oxi hoá và hoá trị. Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị là số liên kết cộng hoá trị mà nguyên tử tạo ra, không mang dấu. Số oxi hoá có dấu và phụ thuộc độ âm điện của các nguyên tử xung quanh. Carbon luôn có hoá trị 44 trong các hợp chất này nhưng số oxi hoá khác nhau:

ChấtCH4\mathrm{CH_4}CH3Cl\mathrm{CH_3Cl}CO2\mathrm{CO_2}CCl4\mathrm{CCl_4}
Hoá trị của C44444444
Số oxi hoá của C−4-4−2-2+4+4+4+4

Vì thế đề hỏi "số oxi hoá" và đề hỏi "hoá trị" cho đáp án khác nhau.

Tiếp theoPhương pháp →