LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0135 phút

Số oxi hoá

Quy tắc, cao nhất và thấp nhất, trung bình

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hợp chất có S)

Xác định số oxi hoá của S trong H2SO4\mathrm{H_2SO_4}.

Giải. H là +1+1, O là −2-2: 2(+1)+x+4(−2)=02(+1) + x + 4(-2) = 0, suy ra x=+6x = +6.

Ví dụ 2 (muối của kim loại nhóm IA)

Xác định số oxi hoá của Mn trong KMnO4\mathrm{KMnO_4}.

Giải. K là +1+1, O là −2-2: (+1)+x+4(−2)=0(+1) + x + 4(-2) = 0, suy ra x=+7x = +7.

Ví dụ 3 (ion đa nguyên tử)

Xác định số oxi hoá của N trong ion NH4+\mathrm{NH_4^+}.

Giải. Tổng bằng điện tích ion: x+4(+1)=+1x + 4(+1) = +1, suy ra x=−3x = -3.

Ví dụ 4 (hai nguyên tử cùng loại)

Xác định số oxi hoá của Cr trong K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7}.

Giải. 2(+1)+2x+7(−2)=02(+1) + 2x + 7(-2) = 0, suy ra 2x=122x = 12, x=+6x = +6. (Chỉ số 22 của Cr phải nhân vào: 2x2x, không phải xx.)

0

Bước 1 / 4

Cần số oxi hoá của Cr trong . Tổng phải bằng . Gọi số oxi hoá của Cr là .

Ví dụ 5 (dãy oxoacid của chlorine)

Tìm số oxi hoá của Cl trong HClO\mathrm{HClO}, HClO2\mathrm{HClO_2}, HClO3\mathrm{HClO_3}, HClO4\mathrm{HClO_4}.

Giải. Mỗi chất: (+1)+x+k(−2)=0(+1) + x + k(-2) = 0 với k=1,2,3,4k = 1, 2, 3, 4, nên x=2k−1x = 2k - 1: +1+1, +3+3, +5+5, +7+7. Cl có số oxi hoá cao nhất +7+7 ở HClO4\mathrm{HClO_4}.

Ví dụ 6 (ngoại lệ)

Xác định số oxi hoá của O trong H2O2\mathrm{H_2O_2}, của H trong NaH\mathrm{NaH}, của O trong OF2\mathrm{OF_2}.

Giải. H2O2\mathrm{H_2O_2}: 2(+1)+2x=02(+1) + 2x = 0, x=−1x = -1 (peroxide). NaH\mathrm{NaH}: Na là +1+1 nên H là −1-1 (hydride). OF2\mathrm{OF_2}: F là −1-1 nên x+2(−1)=0x + 2(-1) = 0, O là +2+2.

Ví dụ 7 (số oxi hoá trung bình)

Tính số oxi hoá của Fe trong Fe3O4\mathrm{Fe_3O_4} và giải thích kết quả.

Giải. 3x+4(−2)=03x + 4(-2) = 0, x=+83x = +\dfrac{8}{3} (trung bình). Cấu tạo thực gồm 11 ion Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và 22 ion Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: 2+3+33=83\dfrac{2 + 3 + 3}{3} = \dfrac{8}{3}, khớp.

Ví dụ 8 (ion có hai loại nguyên tử cùng nguyên tố)

Tính số oxi hoá trung bình của S trong S2O32−\mathrm{S_2O_3^{2-}}; biết cấu tạo có một S là +6+6 và một S là −2-2, kiểm tra lại.

Giải. 2x+3(−2)=−22x + 3(-2) = -2, x=+2x = +2. Theo cấu tạo: (+6)+(−2)2=+2\dfrac{(+6) + (-2)}{2} = +2, khớp.

Ví dụ 9 (hợp chất hữu cơ đơn giản)

Tính số oxi hoá trung bình của C trong CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} (công thức phân tử C2H4O2\mathrm{C_2H_4O_2}).

Giải. 2x+4(+1)+2(−2)=02x + 4(+1) + 2(-2) = 0, x=0x = 0. Theo cấu tạo: C của nhóm CH3\mathrm{CH_3} là −3-3, C của nhóm COOH\mathrm{COOH} là +3+3, trung bình 00.

Tiếp theoLuyện tập →