LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0135 phút

Số oxi hoá

Quy tắc, cao nhất và thấp nhất, trung bình

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Xác định số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất, ion

  1. Viết công thức, nếu là ion thì ghi điện tích.
  2. Gán số oxi hoá cho nguyên tố đã biết (O −2-2, H +1+1, kim loại IA/IIA, F, Al), ghi chú các ngoại lệ (peroxide, hydride).
  3. Gọi xx là số oxi hoá cần tìm, tính tổng: (chỉ soˆˊ)×(soˆˊ oxi hoaˊ)\text{(chỉ số)} \times \text{(số oxi hoá)} của mọi nguyên tử.
  4. Đặt tổng bằng 00 (phân tử) hoặc bằng điện tích ion, giải xx.
  5. Kiểm tra: xx có nằm trong khoảng từ số oxi hoá thấp nhất đến cao nhất của nguyên tố không?

Dạng: Số oxi hoá trung bình, nguyên tố có hai mức oxi hoá

  1. Giải xx như dạng trên, không ép xx phải nguyên: đó là số oxi hoá trung bình.
  2. Nếu đề cho cấu tạo hoặc cách chia nhóm (ion, nhóm nguyên tử), gán số oxi hoá cho từng nguyên tử, rồi lấy trung bình để kiểm tra.
  3. Với ion đa nguyên tử gồm nhiều nhóm, tách nhóm rồi tính từng nhóm trước.
  4. Không dùng số oxi hoá trung bình để kết luận "nguyên tử có số oxi hoá phân số": mỗi nguyên tử luôn có số oxi hoá nguyên.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên nhân chỉ số nguyên tử (ví dụ Cr trong K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7} lấy xx thay vì 2x2x)Tổng là tổng của mọi nguyên tửViết rõ chỉ soˆˊ×soˆˊ oxi hoaˊ\text{chỉ số} \times \text{số oxi hoá}
Viết +2+2 cho điện tích ion hay 2+2+ cho số oxi hoáHai cách viết khác nhauSố oxi hoá: dấu trước; điện tích ion: số trước
Cho O luôn −2-2 kể cả trong H2O2\mathrm{H_2O_2}Peroxide có O −1-1Kiểm tra có liên kết O–O không
Cho H luôn +1+1 kể cả trong NaH\mathrm{NaH}Với kim loại, H nhận electronH với kim loại: −1-1
Cho rằng số oxi hoá luôn là số nguyênSố trung bình có thể phân sốChỉ nguyên tử đơn lẻ mới nguyên
Nhầm số oxi hoá với hoá trịHoá trị không mang dấu, số oxi hoá có dấu và có thể bằng 00Xem Mở rộng
Coi Fe3O4\mathrm{Fe_3O_4} có Fe +3+3Tổng 3×3=9≠83 \times 3 = 9 \ne 8Giải từ tổng, được +83+\dfrac{8}{3}
Tiếp theoVí dụ →