LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0340 phút

Nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị

Trung bình có trọng số

Cần học trướcCTN · 02 · Nguyên tố hoá học và đồng vị

Mục tiêu

  • Tính nguyên tử khối trung bình Aˉ\bar A của nguyên tố từ số khối và phần trăm số nguyên tử các đồng vị.
  • Tìm phần trăm từng đồng vị khi biết Aˉ\bar A (giải phương trình hoặc dùng đường chéo).
  • Tính phần trăm khối lượng của một đồng vị trong một hợp chất.

Khởi động

Bảng tuần hoàn ghi nguyên tử khối của chlorine là 35,535{,}5, mà không nguyên tử chlorine nào có 35,535{,}5 proton và neutron cả. Con số ấy từ đâu ra?

3537Ā = 35,5

01Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên tử khối trung bình

Một nguyên tố thường là hỗn hợp nhiều đồng vị, mỗi đồng vị chiếm một phần trăm số nguyên tử nhất định (độ phổ biến). Nguyên tử khối trung bình là trung bình có trọng số:

Aˉ=A1x1+A2x2+…x1+x2+…=A1 %1+A2 %2+…100,\bar A = \frac{A_1 x_1 + A_2 x_2 + \dots}{x_1 + x_2 + \dots} = \frac{A_1\,\%_1 + A_2\,\%_2 + \dots}{100},

với AiA_i là số khối (hoặc nguyên tử khối) của đồng vị ii và %i\%_i là phần trăm số nguyên tử của nó (tổng =100= 100). Khi đề không cho khối lượng chính xác của đồng vị, lấy AiA_i bằng số khối.

Tương tácPha trộn đồng vị
35Cl37ClĀ = 35,5
Ā lệch về phía đồng vị chiếm nhiều hơn.

Kéo thanh phần trăm: vạch trắng Ā chạy giữa hai số khối và luôn lệch về đồng vị chiếm nhiều hơn. Bấm “Thử tìm phần trăm từ Ā” để kéo cho vạch trắng trùng vạch xanh mục tiêu.

2. Tìm phần trăm khi biết Aˉ\bar A

Với nguyên tố có hai đồng vị A1<A2A_1 < A_2, gọi xx là tỉ lệ (phần một) của đồng vị A2A_2 thì đồng vị A1A_1 chiếm 1−x1 - x:

Aˉ=A1(1−x)+A2x⇒x=Aˉ−A1A2−A1.\bar A = A_1(1 - x) + A_2 x \quad\Rightarrow\quad x = \frac{\bar A - A_1}{A_2 - A_1}.

Phương pháp đường chéo: tỉ lệ số nguyên tử hai đồng vị tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ Aˉ\bar A tới mỗi số khối:

n1n2=A2−AˉAˉ−A1.\frac{n_1}{n_2} = \frac{A_2 - \bar A}{\bar A - A_1}.

(Đồng vị nằm gần Aˉ\bar A hơn thì chiếm nhiều hơn.)

3. Phần trăm khối lượng của đồng vị trong hợp chất

Phần trăm khối lượng của một đồng vị trong hợp chất khác với phần trăm số nguyên tử của đồng vị trong nguyên tố. Trong 11 mol hợp chất có kk mol nguyên tử nguyên tố đó (với kk là chỉ số trong công thức), trong đó đồng vị cần tìm chiếm phần trăm %i\%_i số nguyên tử:

%mi=k⋅%i100⋅AiMhợp chaˆˊt×100.\%m_i = \frac{k\cdot\dfrac{\%_i}{100}\cdot A_i}{M_{\text{hợp chất}}}\times 100.

02Tóm tắt

ViệcCông thức
Nguyên tử khối trung bìnhAˉ=∑Ai%i100\bar A = \dfrac{\sum A_i\%_i}{100}
Hai đồng vị, tìm xxx=Aˉ−A1A2−A1x = \dfrac{\bar A - A_1}{A_2 - A_1}
Đường chéon1n2=A2−AˉAˉ−A1\dfrac{n_1}{n_2} = \dfrac{A_2 - \bar A}{\bar A - A_1}
% khối lượng đồng vịk (%i/100) AiM×100\dfrac{k\,(\%_i/100)\,A_i}{M}\times100

03Mở rộng

Dạng: Nguyên tố ba đồng vị với ràng buộc, đếm loại phân tử

Ba đồng vị. Silicon có 28Si{}^{28}\mathrm{Si} chiếm 92%92\% và nguyên tử khối trung bình 28,1128{,}11. Gọi xx, yy là phần trăm của 29Si{}^{29}\mathrm{Si} và 30Si{}^{30}\mathrm{Si}:

x+y=8,28⋅92+29x+30y=2811.x + y = 8,\qquad 28\cdot92 + 29x + 30y = 2811.

Từ phương trình thứ hai: 29x+30y=2811−2576=23529x + 30y = 2811 - 2576 = 235. Thay x=8−yx = 8 - y: 232+y=235232 + y = 235, nên y=3y = 3, x=5x = 5. Vậy 29Si{}^{29}\mathrm{Si} chiếm 5%5\%, 30Si{}^{30}\mathrm{Si} chiếm 3%3\%.

Đếm loại phân tử. Carbon có 22 đồng vị (12C{}^{12}\mathrm{C}, 13C{}^{13}\mathrm{C}), oxygen có 33 (16O{}^{16}\mathrm{O}, 17O{}^{17}\mathrm{O}, 18O{}^{18}\mathrm{O}). Phân tử CO2\mathrm{CO_2} (O=C=O đối xứng) có số loại: 22 cách chọn C, và cặp hai nguyên tử O không phân biệt thứ tự: 3+3=63 + 3 = 6 cặp (1616-1616, 1717-1717, 1818-1818, 1616-1717, 1616-1818, 1717-1818). Tổng 2×6=122\times6 = 12 loại phân tử. Lỗi hay gặp: tính 2×3×3=182\times3\times3 = 18 vì đếm cả thứ tự hai nguyên tử O.

Tiếp theoPhương pháp →