01Kiến thức cần nhớ
1. Nguyên tử khối trung bình
Một nguyên tố thường là hỗn hợp nhiều đồng vị, mỗi đồng vị chiếm một phần trăm số nguyên tử nhất định (độ phổ biến). Nguyên tử khối trung bình là trung bình có trọng số:
với là số khối (hoặc nguyên tử khối) của đồng vị và là phần trăm số nguyên tử của nó (tổng ). Khi đề không cho khối lượng chính xác của đồng vị, lấy bằng số khối.
Kéo thanh phần trăm: vạch trắng Ā chạy giữa hai số khối và luôn lệch về đồng vị chiếm nhiều hơn. Bấm “Thử tìm phần trăm từ Ā” để kéo cho vạch trắng trùng vạch xanh mục tiêu.
2. Tìm phần trăm khi biết
Với nguyên tố có hai đồng vị , gọi là tỉ lệ (phần một) của đồng vị thì đồng vị chiếm :
Phương pháp đường chéo: tỉ lệ số nguyên tử hai đồng vị tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ tới mỗi số khối:
(Đồng vị nằm gần hơn thì chiếm nhiều hơn.)
3. Phần trăm khối lượng của đồng vị trong hợp chất
Phần trăm khối lượng của một đồng vị trong hợp chất khác với phần trăm số nguyên tử của đồng vị trong nguyên tố. Trong mol hợp chất có mol nguyên tử nguyên tố đó (với là chỉ số trong công thức), trong đó đồng vị cần tìm chiếm phần trăm số nguyên tử:
02Tóm tắt
| Việc | Công thức |
|---|---|
| Nguyên tử khối trung bình | |
| Hai đồng vị, tìm | |
| Đường chéo | |
| % khối lượng đồng vị |
03Mở rộng
Dạng: Nguyên tố ba đồng vị với ràng buộc, đếm loại phân tử
Ba đồng vị. Silicon có chiếm và nguyên tử khối trung bình . Gọi , là phần trăm của và :
Từ phương trình thứ hai: . Thay : , nên , . Vậy chiếm , chiếm .
Đếm loại phân tử. Carbon có đồng vị (, ), oxygen có (, , ). Phân tử (O=C=O đối xứng) có số loại: cách chọn C, và cặp hai nguyên tử O không phân biệt thứ tự: cặp (-, -, -, -, -, -). Tổng loại phân tử. Lỗi hay gặp: tính vì đếm cả thứ tự hai nguyên tử O.