LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0340 phút

Nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị

Trung bình có trọng số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai đồng vị)

Boron có hai đồng vị 10B{}^{10}\mathrm{B} (19,9%19{,}9\%) và 11B{}^{11}\mathrm{B} (80,1%80{,}1\%). Tính Aˉ\bar A.

Giải. Aˉ=10⋅19,9+11⋅80,1100=199+881,1100=10,801\bar A = \dfrac{10\cdot19{,}9 + 11\cdot80{,}1}{100} = \dfrac{199 + 881{,}1}{100} = 10{,}801 (khoảng 10,810{,}8).

Ví dụ 2 (cho tỉ lệ)

Trong tự nhiên cứ 33 nguyên tử 35Cl{}^{35}\mathrm{Cl} thì có 11 nguyên tử 37Cl{}^{37}\mathrm{Cl}. Tính Aˉ\bar A của chlorine.

Giải. Aˉ=3⋅35+1⋅374=1424=35,5\bar A = \dfrac{3\cdot35 + 1\cdot37}{4} = \dfrac{142}{4} = 35{,}5.

Ví dụ 3 (tìm phần trăm)

Silver có Aˉ=107,88\bar A = 107{,}88, gồm 107Ag{}^{107}\mathrm{Ag} và 109Ag{}^{109}\mathrm{Ag}. Tính phần trăm mỗi đồng vị.

Giải. x=107,88−107109−107=0,44x = \dfrac{107{,}88 - 107}{109 - 107} = 0{,}44. Vậy 109Ag{}^{109}\mathrm{Ag} chiếm 44%44\%, 107Ag{}^{107}\mathrm{Ag} chiếm 56%56\%.

107109

Bước 1 / 4

Ag có , hai đồng vị và . Đặt là tỉ lệ .

Ví dụ 4 (đường chéo)

Copper có Aˉ=63,5\bar A = 63{,}5 gồm 63Cu{}^{63}\mathrm{Cu} và 65Cu{}^{65}\mathrm{Cu}. Tính tỉ lệ số nguyên tử.

Giải. n63n65=65−63,563,5−63=1,50,5=3\dfrac{n_{63}}{n_{65}} = \dfrac{65 - 63{,}5}{63{,}5 - 63} = \dfrac{1{,}5}{0{,}5} = 3. Vậy 63Cu{}^{63}\mathrm{Cu} chiếm 75%75\%, 65Cu{}^{65}\mathrm{Cu} chiếm 25%25\%.

Ví dụ 5 (phần trăm khối lượng trong hợp chất)

Chlorine có Aˉ=35,5\bar A = 35{,}5 và 37Cl{}^{37}\mathrm{Cl} chiếm 25%25\% số nguyên tử. Tính phần trăm khối lượng của 37Cl{}^{37}\mathrm{Cl} trong KCl (M=39+35,5=74,5M = 39 + 35{,}5 = 74{,}5).

Giải. Trong 11 mol KCl có 11 mol Cl, trong đó 0,250{,}25 mol là 37Cl{}^{37}\mathrm{Cl}, khối lượng 0,25⋅37=9,25 g0{,}25\cdot37 = 9{,}25\ \text{g}. %m=9,2574,5×100≈12,42%\%m = \dfrac{9{,}25}{74{,}5}\times100 \approx 12{,}42\%.

Tiếp theoLuyện tập →