LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0340 phút

Nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị

Trung bình có trọng số

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Nguyên tử khối trung bình từ phần trăm đồng vị

  1. Lập danh sách (Ai, %i)(A_i,\ \%_i) của các đồng vị; kiểm tra tổng phần trăm =100= 100.
  2. Tính Aˉ=∑Ai%i100\bar A = \dfrac{\sum A_i\%_i}{100}.
  3. Nếu đề cho tỉ lệ số nguyên tử (ví dụ 3:13 : 1) thì đổi thành phần trăm trước hoặc dùng Aˉ=3A1+1A24\bar A = \dfrac{3A_1 + 1A_2}{4}.
  4. Làm tròn ở bước cuối, không làm tròn sớm.

Dạng: Tính phần trăm đồng vị từ nguyên tử khối trung bình

  1. Gọi xx là tỉ lệ đồng vị này, 1−x1 - x là đồng vị kia.
  2. Lập A1(1−x)+A2x=AˉA_1(1 - x) + A_2 x = \bar A, giải xx; hoặc dùng đường chéo.
  3. Đổi xx sang phần trăm; kiểm tra tổng 100%100\% và rằng đồng vị gần Aˉ\bar A hơn chiếm nhiều hơn.

Dạng: Phần trăm khối lượng của một đồng vị trong hợp chất

  1. Tính khối lượng mol MM của hợp chất (dùng Aˉ\bar A của các nguyên tố).
  2. Trong 11 mol hợp chất, số mol nguyên tử nguyên tố cần xét =k= k; số mol đồng vị =k⋅%i/100= k\cdot\%_i/100.
  3. Khối lượng đồng vị =(soˆˊ mol đoˆˋng vị)×Ai= (\text{số mol đồng vị})\times A_i (dùng AiA_i của đồng vị, không dùng Aˉ\bar A).
  4. %mi=khoˆˊi lượng đoˆˋng vịM×100\%m_i = \dfrac{\text{khối lượng đồng vị}}{M}\times100.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Lấy trung bình cộng đơn giản (35+37)/2=36(35 + 37)/2 = 36Hai đồng vị không phổ biến như nhauNhân với phần trăm (trọng số)
Nhầm phần trăm khối lượng với phần trăm số nguyên tửĐề cho phần trăm số nguyên tửĐọc kĩ "số nguyên tử"
Gán nhầm phần trăm cho đồng vịPhần trăm lớn thuộc đồng vị gần Aˉ\bar AKiểm tra bằng trực giác
Đường chéo đảo tỉ lệTỉ lệ nghịch với khoảng cáchĐồng vị gần Aˉ\bar A chiếm nhiều
Dùng Aˉ\bar A thay cho AiA_i khi tính khối lượng đồng vịMỗi đồng vị có số khối riêngDùng AiA_i
Làm tròn sớmSai số tích luỹGiữ số lẻ đến bước cuối
Tiếp theoVí dụ →