LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0135 phút

Phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và phương trình nhiệt hoá học

Dấu ΔrH, nhân hệ số, đảo chiều, kJ

Cần học trướcMDH · 04 · Mol, khối lượng mol và thể tích khí

Mục tiêu

  • Phân biệt phản ứng toả nhiệt và thu nhiệt qua dấu của ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} và qua hiện tượng quan sát được.
  • Đọc và viết phương trình nhiệt hoá học: ghi trạng thái các chất, nhân hệ số, đảo chiều, đổi ΔrH\Delta_rH theo 11 mol một chất.
  • Đổi qua lại giữa kJ, J, kcal và kWh.

Khởi động

Một túi chườm nóng dùng một lần chỉ cần bóp nhẹ là nóng lên, còn túi chườm lạnh (dùng khi bong gân) thì lạnh buốt dù không để trong tủ lạnh. Cả hai đều chứa những chất rắn và nước chỉ chờ trộn vào nhau. Vì sao một phản ứng làm cốc nóng lên, phản ứng khác lại làm cốc lạnh đi, và làm sao ghi lại điều đó bằng một con số?

toả nhiệt: ΔrH < 0thu nhiệt: ΔrH > 0

01Kiến thức cần nhớ

1. Toả nhiệt và thu nhiệt

Khi phản ứng xảy ra, liên kết cũ bị phá và liên kết mới hình thành nên năng lượng của hệ thay đổi. Phần năng lượng chênh lệch được trao đổi với môi trường dưới dạng nhiệt.

  • Phản ứng toả nhiệt: hệ truyền nhiệt ra môi trường, môi trường nóng lên. Ví dụ: đốt cháy nhiên liệu, vôi sống tác dụng với nước, trung hoà acid – base.
  • Phản ứng thu nhiệt: hệ nhận nhiệt từ môi trường, môi trường lạnh đi. Ví dụ: nung đá vôi, nhiệt phân nhiều muối, hoà tan ammonium nitrate trong nước.

2. Biến thiên enthalpy của phản ứng

Biến thiên enthalpy ΔrH\Delta_rH (kJ) là nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng khi tiến hành ở áp suất không đổi, tính theo đúng hệ số của phương trình. Chữ rr (reaction) cho biết đây là phản ứng. Giá trị trong điều kiện chuẩn, nhiệt độ 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C} (298 K298\ \text{K}) và áp suất 1 bar1\ \text{bar}, kí hiệu ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298}.

Ví dụ đếm bằng số: tổng hợp ammonia toả 92 kJ92\ \text{kJ} cho mỗi 22 mol NH3\mathrm{NH_3} tạo thành, nên ΔrH298∘=−92 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -92\ \text{kJ}; nung vôi cần cấp 178,3 kJ178{,}3\ \text{kJ} cho mỗi mol CaCO3\mathrm{CaCO_3}, nên ΔrH298∘=+178,3 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = +178{,}3\ \text{kJ}.

Tương tácToả nhiệt hay thu nhiệt?
Hệ số k
nhiệt toả ra môi trường0255025 °Cchất đầusản phẩmΔrH(vẽ nén)
Toả nhiệt: hệ mất năng lượng, cốc nóng lên
Nhiệt kế (minh hoạ):

Chọn một quá trình rồi bấm Chạy: nhiệt kế dâng hay tụt. Bấm Đảo chiều rồi chọn k = 2 và để ý ΔrH đổi dấu và gấp đôi.

3. Phương trình nhiệt hoá học

Phương trình nhiệt hoá học là phương trình hoá học có ghi trạng thái từng chất (s\mathrm{s} rắn, l\mathrm{l} lỏng, g\mathrm{g} khí, aq\mathrm{aq} dung dịch nước) và giá trị ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} đi kèm:

2H2(g)+O2(g)→2H2O(l)ΔrH298∘=−571,6 kJ2\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{O_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{H_2O(l)} \qquad \Delta_rH^\circ_{298} = -571{,}6\ \text{kJ}

Cách đọc: cứ 22 mol H2\mathrm{H_2} phản ứng hết với 11 mol O2\mathrm{O_2} tạo 22 mol nước lỏng thì toả ra 571,6 kJ571{,}6\ \text{kJ}.

Ba quy tắc dùng hằng ngày:

  1. Ghi trạng thái. Nước lỏng và hơi nước cho hai giá trị khác nhau, vì hơi nước còn giữ phần năng lượng của sự hoá hơi.
  2. Nhân hệ số. ΔrH\Delta_rH tỉ lệ thuận với hệ số: nhân cả phương trình với kk thì ΔrH\Delta_rH nhân với kk.
  3. Đảo chiều. Phản ứng nghịch có ΔrH\Delta_rH cùng độ lớn, trái dấu.

Chia phương trình trên cho 22 ta được ΔrH\Delta_rH ứng với 11 mol nước lỏng:

H2(g)+12O2(g)→H2O(l)ΔrH298∘=−285,8 kJ\mathrm{H_2(g)} + \tfrac12\mathrm{O_2(g)} \rightarrow \mathrm{H_2O(l)} \qquad \Delta_rH^\circ_{298} = -285{,}8\ \text{kJ}

Nhờ hệ số phân số ta có thể nói "ΔrH\Delta_rH theo mol H2O\mathrm{H_2O}" và ghi −285,8 kJ/mol-285{,}8\ \text{kJ/mol}.

4. Đơn vị năng lượng

Quan hệGiá trị
1 kJ1\ \text{kJ}1000 J1000\ \text{J}
1 cal1\ \text{cal}4,184 J4{,}184\ \text{J}
1 kcal1\ \text{kcal}4,184 kJ4{,}184\ \text{kJ}
1 kWh1\ \text{kWh}3600 kJ3600\ \text{kJ}

ΔrH\Delta_rH có đơn vị kJ nếu ứng với cả phản ứng theo hệ số của phương trình, hoặc kJ/mol nếu ứng với mỗi mol chất (hay mỗi mol phản ứng). Nếu đề cho giá trị 1 cal1\ \text{cal} khác thì dùng giá trị của đề.

Tương tácBộ đổi đơn vị nhiệt
Ví dụ nhanh
(đơn vị gốc)
()
()
()

Nhập 890,2 kJ rồi đổi gốc sang kcal, kWh: mỗi dòng ghi phép nhân hoặc chia đã dùng.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Toả nhiệtΔrH<0\Delta_rH<0, môi trường nóng lên
Thu nhiệtΔrH>0\Delta_rH>0, môi trường lạnh đi
Điều kiện chuẩn25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\ \text{bar}, kí hiệu ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298}
Nhân hệ sốΔrH\Delta_rH nhân cùng số
Đảo chiềuΔrH\Delta_rH đổi dấu
Đơn vị1 kJ=1000 J1\ \text{kJ}=1000\ \text{J}; 1 cal=4,184 J1\ \text{cal}=4{,}184\ \text{J}; 1 kWh=3600 kJ1\ \text{kWh}=3600\ \text{kJ}

03Mở rộng

Enthalpy và nhiệt ở áp suất không đổi

Enthalpy HH là hàm trạng thái; biến thiên của nó bằng nhiệt trao đổi khi phản ứng tiến hành ở áp suất không đổi (như trong cốc hở). Vì chỉ có hiệu Hsản phẩm−Hchaˆˊt đaˆˋuH_{\text{sản phẩm}} - H_{\text{chất đầu}} đo được, người ta quy ước chọn mốc ở các đơn chất bền, nên chỉ nói về biến thiên ΔH\Delta H chứ không nói về giá trị tuyệt đối của HH. Bài 3 dùng quy ước này.

Tiếp theoPhương pháp →