LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0135 phút

Phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và phương trình nhiệt hoá học

Dấu ΔrH, nhân hệ số, đảo chiều, kJ

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (phân biệt qua dấu)

Cho ba phản ứng ở điều kiện chuẩn:

(a) N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\mathrm{N_2(g)} + 3\mathrm{H_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{NH_3(g)}, ΔrH298∘=−92 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -92\ \text{kJ}; (b) CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)} \rightarrow \mathrm{CaO(s)} + \mathrm{CO_2(g)}, ΔrH298∘=+178,3 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = +178{,}3\ \text{kJ}; (c) đốt cháy than trong không khí.

Phản ứng nào thu nhiệt?

Giải. Phản ứng (b) có ΔrH>0\Delta_rH>0 nên là thu nhiệt: hệ hấp thụ 178,3 kJ178{,}3\ \text{kJ} từ môi trường cho mỗi mol CaCO3\mathrm{CaCO_3} bị nung. Phản ứng (a) có ΔrH<0\Delta_rH<0 nên toả nhiệt. Than cháy làm lò nóng lên, nên (c) cũng toả nhiệt. Đáp án: chỉ (b).

Ví dụ 2 (từ hiện tượng và đảo chiều)

Cho vài viên vôi sống CaO\mathrm{CaO} vào cốc nước, thấy cốc nóng lên rõ rệt:

CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s).\mathrm{CaO(s)} + \mathrm{H_2O(l)} \rightarrow \mathrm{Ca(OH)_2(s)}.

Dấu của ΔrH\Delta_rH là gì? Phản ứng nghịch (nung Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2} ra CaO\mathrm{CaO} và hơi nước) thu hay toả nhiệt, biết ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của phản ứng thuận là −65,2 kJ-65{,}2\ \text{kJ}?

Giải. Cốc nóng lên nên toả nhiệt, ΔrH<0\Delta_rH<0 (khớp −65,2 kJ-65{,}2\ \text{kJ}). Phản ứng nghịch đổi dấu: ΔrH=+65,2 kJ\Delta_rH = +65{,}2\ \text{kJ}, thu nhiệt; đó là lí do muốn chuyển Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2} về CaO\mathrm{CaO} phải nung.

Ví dụ 3 (đổi đơn vị)

Đốt cháy 11 mol CH4\mathrm{CH_4} toả 890,2 kJ890{,}2\ \text{kJ}. Đổi ra J, ra kcal (1 cal=4,184 J1\ \text{cal} = 4{,}184\ \text{J}), và cho biết đốt 22 mol thì toả bao nhiêu kJ, bằng bao nhiêu kWh.

Giải.

  • Ra J: 890,2×1000=8,902×105 J890{,}2 \times 1000 = 8{,}902\times10^{5}\ \text{J}.
  • Ra kcal: 890,2×10004,184≈212,8 kcal\dfrac{890{,}2\times1000}{4{,}184} \approx 212{,}8\ \text{kcal}.
  • Đốt 22 mol: 2×890,2=1780,4 kJ2\times 890{,}2 = 1780{,}4\ \text{kJ}.
  • Ra kWh: 1780,43600≈0,4946 kWh\dfrac{1780{,}4}{3600} \approx 0{,}4946\ \text{kWh}, làm tròn 0,495 kWh0{,}495\ \text{kWh}.

Ví dụ 4 (nhân hệ số, đảo chiều, theo 1 mol)

Từ 2H2(g)+O2(g)→2H2O(l)2\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{O_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{H_2O(l)}, ΔrH298∘=−571,6 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -571{,}6\ \text{kJ}, tìm ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của: (a) 4H2(g)+2O2(g)→4H2O(l)4\mathrm{H_2(g)} + 2\mathrm{O_2(g)} \rightarrow 4\mathrm{H_2O(l)}; (b) 2H2O(l)→2H2(g)+O2(g)2\mathrm{H_2O(l)} \rightarrow 2\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{O_2(g)}; (c) tạo 11 mol H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}.

Giải.

  1. (a) Nhân đôi phương trình nên nhân đôi ΔrH\Delta_rH: 2×(−571,6)=−1143,2 kJ2\times(-571{,}6) = -1143{,}2\ \text{kJ}.
  2. (b) Đảo chiều nên đổi dấu: +571,6 kJ+571{,}6\ \text{kJ} (thu nhiệt, cần điện phân hay nung rất nóng).
  3. (c) Chia cho hệ số 22 của nước: −571,6/2=−285,8 kJ-571{,}6/2 = -285{,}8\ \text{kJ} cho mỗi mol H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}, tức −285,8 kJ/mol-285{,}8\ \text{kJ/mol}.
-571,62H₂ + O₂ → 2H₂O(l)

Bước 1 / 4

Phương trình gốc: , .
Tiếp theoLuyện tập →