01Kiến thức cần nhớ
1. Tốc độ phản ứng
Có phản ứng xảy ra trong một phần nghìn giây (nổ), có phản ứng kéo dài hàng tháng (sắt gỉ). Tốc độ phản ứng là đại lượng cho biết phản ứng xảy ra nhanh hay chậm. Về định lượng, nó đo bằng mức giảm nồng độ chất đầu (hoặc mức tăng nồng độ sản phẩm) trong một đơn vị thời gian; cách tính để ở các bài sau. Bài này chỉ trả lời câu hỏi định tính: yếu tố nào làm tốc độ tăng, vì sao.
2. Mô hình va chạm
Để phản ứng xảy ra, các hạt (phân tử, ion) phải va chạm với nhau. Nhưng không phải va chạm nào cũng cho sản phẩm. Một va chạm chỉ hiệu quả khi thoả cả hai điều kiện:
- Đủ năng lượng: năng lượng của các hạt khi va chạm phải không nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá (bậc cửa trên sơ đồ năng lượng, bài 2 phần Năng lượng hoá học). Thiếu năng lượng thì các hạt chỉ nảy ra rồi tách nhau.
- Đúng hướng: các nguyên tử cần "gặp" nhau đúng vị trí để liên kết cũ đứt và liên kết mới hình thành.
Tăng số hạt A rồi đọc số va chạm hiệu quả mỗi giây; tăng nhiệt độ và để ý tỉ lệ hiệu quả; bật Xúc tác; chuyển sang chất rắn và chia nhỏ khối rắn.
3. Năm yếu tố ảnh hưởng
| Yếu tố | Khi tăng thì tốc độ | Giải thích bằng va chạm |
|---|---|---|
| Nồng độ (chất tan, chất khí) | tăng | Nhiều hạt hơn trong cùng thể tích nên gặp nhau thường hơn, số va chạm hiệu quả mỗi giây tăng |
| Áp suất (chỉ với phản ứng có chất khí) | tăng | Nén khí làm nồng độ khí tăng; chất rắn và chất lỏng gần như không nén được nên áp suất gần như không ảnh hưởng |
| Diện tích bề mặt (chất rắn) | tăng | Chỉ các hạt ở bề mặt mới va chạm được với chất kia; chia nhỏ chất rắn thì bề mặt tiếp xúc lớn hơn |
| Nhiệt độ | tăng | Hạt chuyển động nhanh hơn nên va chạm thường hơn, và quan trọng hơn là tỉ lệ hạt có năng lượng tăng |
| Chất xúc tác | tăng | Mở đường phản ứng mới có thấp hơn nên nhiều va chạm đủ năng lượng hơn |
Ba điều cần chú ý:
- Nhiệt độ vừa tăng số va chạm vừa tăng tỉ lệ va chạm hiệu quả; phần thứ hai đóng góp lớn hơn. Vì vậy chỉ cần tăng vài chục độ là tốc độ đã tăng nhiều lần (bài Van't Hoff).
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ nhưng sau phản ứng vẫn còn nguyên lượng và bản chất (nó tham gia rồi được tái tạo). Xúc tác không làm thay đổi và không làm tạo thêm sản phẩm so với lượng tính theo phương trình. Chất xúc tác sinh học gọi là enzyme (men), thường chỉ làm việc tốt trong một khoảng nhiệt độ hẹp.
- Muốn nói yếu tố nào có tác dụng thì phải so sánh hai thí nghiệm chỉ khác nhau đúng yếu tố đó.
4. Năng lượng hoạt hoá và nhiệt độ
Ở một nhiệt độ cho trước, các hạt không có cùng năng lượng: đa số có năng lượng thấp, chỉ một phần nhỏ có năng lượng cao. Chỉ phần nhỏ này, những hạt có năng lượng , mới tạo ra va chạm hiệu quả. Nâng nhiệt độ làm phần này tăng lên rõ rệt, nên tốc độ tăng nhanh. càng lớn thì càng ít hạt vượt được bậc cửa, phản ứng càng chậm ở cùng nhiệt độ.
Hỗn hợp và ở nhiệt độ phòng hầu như không phản ứng dù phản ứng toả nhiều nhiệt, vì lớn nên gần như không có va chạm hiệu quả. Tia lửa cung cấp năng lượng cho một vùng nhỏ, phản ứng ở đó toả nhiệt làm vùng bên cạnh nóng lên, và phản ứng lan ra rất nhanh.
02Tóm tắt
| Ý | Nội dung |
|---|---|
| Va chạm hiệu quả | Đủ năng lượng () và đúng hướng |
| Tốc độ phản ứng | Tỉ lệ với số va chạm hiệu quả mỗi giây |
| Tăng tốc | Nồng độ ↑, áp suất ↑ (khí), bề mặt ↑ (rắn), nhiệt độ ↑, xúc tác |
| Xúc tác | Hạ (cả hai chiều), không đổi , được tái tạo |
| So sánh thí nghiệm | Chỉ đổi một yếu tố mỗi lần |
03Mở rộng
Phân bố năng lượng và vì sao nhiệt độ tác động mạnh
Với năng lượng hoạt hoá tính theo mol, tỉ lệ gần đúng các hạt có năng lượng ở nhiệt độ là với . Với : ở tỉ lệ này khoảng , ở khoảng , tức tăng khoảng lần chỉ khi nóng thêm . Đó là gốc của quy tắc "tăng thì tốc độ tăng 2 đến 4 lần" ở bài Van't Hoff. Trong khi đó số va chạm chỉ tăng khoảng ().