LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0240 phút

Halogen với kim loại, hydrogen và phản ứng đẩy halogen

FeCl₃, điều kiện với H₂, halogen mạnh đẩy yếu

Cần học trướcHAL · 01 · Đơn chất halogen: tính chất vật lí và xu hướng biến đổiOXK · 03 · Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron

Mục tiêu

  • Viết và cân bằng phản ứng của halogen với kim loại và với hydrogen, chọn đúng số oxi hoá của sản phẩm và điều kiện phản ứng.
  • Dự đoán halogen nào đẩy được halogen nào khỏi dung dịch muối halide, viết phương trình phân tử và ion.
  • Nhận ra Br2\mathrm{Br_2}, I2\mathrm{I_2} sinh ra bằng màu của dung dịch hoặc lớp hexane.

Khởi động

Sục khí Cl2\mathrm{Cl_2} vào dung dịch không màu của sodium bromide, dung dịch chuyển dần sang màu vàng nâu. Sục vào dung dịch sodium iodide thì xuất hiện màu nâu sẫm. Nhưng nhỏ nước bromine vào dung dịch sodium chloride thì không có gì đổi màu. Chuyện gì đang xảy ra, và vì sao chiều phản ứng chỉ đi một hướng?

Cl₂ (aq)+ NaBrBr₂ tạo raCl₂ > Br₂ > I₂chất oxi hoá mạnh hơn đẩy yếu hơn

01Kiến thức cần nhớ

1. Halogen là chất oxi hoá mạnh

Mỗi nguyên tử halogen nhận 11 electron thành X−\mathrm{X^-}, nên X2\mathrm{X_2} thể hiện tính oxi hoá. Sức mạnh giảm từ F2\mathrm{F_2} đến I2\mathrm{I_2} (xem bài 1).

2. Với kim loại

Halogen oxi hoá hầu hết kim loại thành muối halide. Cl2\mathrm{Cl_2}, Br2\mathrm{Br_2} oxi hoá kim loại có nhiều số oxi hoá lên mức cao nhất:

2Na+Cl2→2NaCl,2Fe+3Cl2→2FeCl3,Cu+Cl2→CuCl2,2Al+3Br2→2AlBr3.\mathrm{2Na} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{2NaCl}, \qquad \mathrm{2Fe} + \mathrm{3Cl_2} \rightarrow \mathrm{2FeCl_3}, \qquad \mathrm{Cu} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{CuCl_2}, \qquad \mathrm{2Al} + \mathrm{3Br_2} \rightarrow \mathrm{2AlBr_3}.

I2\mathrm{I_2} là halogen yếu nhất nên chỉ oxi hoá sắt lên +2+2: Fe+I2→FeI2\mathrm{Fe} + \mathrm{I_2} \rightarrow \mathrm{FeI_2}. Fluorine mạnh nhất, phản ứng với hầu hết kim loại.

Cân bằng bằng thăng bằng electron (xem phần Oxi hoá – khử): với Fe+Cl2\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl_2}, mỗi Fe\mathrm{Fe} nhường 33 electron, mỗi Cl2\mathrm{Cl_2} nhận 22 electron; bội chung nhỏ nhất là 66, nên 2 Fe2\ \mathrm{Fe} và 3 Cl23\ \mathrm{Cl_2}.

3. Với hydrogen

X2\mathrm{X_2} cộng với H2\mathrm{H_2} thành hydrogen halide HX\mathrm{HX}. Phản ứng khó dần từ F đến I:

Phản ứngĐiều kiệnĐặc điểm
H2+F2→2HF\mathrm{H_2} + \mathrm{F_2} \rightarrow \mathrm{2HF}bóng tối, nhiệt độ rất thấpnổ mạnh
H2+Cl2→2HCl\mathrm{H_2} + \mathrm{Cl_2} \rightarrow \mathrm{2HCl}ánh sáng hoặc đun nóngnổ khi trộn đều
H2+Br2→2HBr\mathrm{H_2} + \mathrm{Br_2} \rightarrow \mathrm{2HBr}đun nóngchậm hơn, không nổ
H2+I2⇌2HI\mathrm{H_2} + \mathrm{I_2} \rightleftharpoons \mathrm{2HI}đun nóng, có xúc tácthuận nghịch, hiệu suất thấp

Điều kiện càng dễ, halogen càng mạnh: đây là bằng chứng thứ hai cho dãy F2>Cl2>Br2>I2\mathrm{F_2} > \mathrm{Cl_2} > \mathrm{Br_2} > \mathrm{I_2}.

4. Halogen mạnh đẩy halogen yếu

Halogen mạnh hơn oxi hoá ion halide của halogen yếu hơn thành đơn chất:

Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2,Br2+2NaI→2NaBr+I2.\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaBr} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{Br_2}, \qquad \mathrm{Br_2} + \mathrm{2NaI} \rightarrow \mathrm{2NaBr} + \mathrm{I_2}.

Phương trình ion (chỉ giữ chất tham gia thật sự): Cl2+2Br−→2Cl−+Br2\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2Br^-} \rightarrow \mathrm{2Cl^-} + \mathrm{Br_2}. Cl2\mathrm{Cl_2} là chất oxi hoá, Br−\mathrm{Br^-} là chất khử.

Xét một cặp "halogen X2\mathrm{X_2} và muối NaY\mathrm{NaY}": phản ứng chỉ xảy ra khi X\mathrm{X} đứng trên Y\mathrm{Y} trong nhóm.

NaCl\mathrm{NaCl}NaBr\mathrm{NaBr}NaI\mathrm{NaI}
Cl2\mathrm{Cl_2}khôngcó, tạo Br2\mathrm{Br_2}có, tạo I2\mathrm{I_2}
Br2\mathrm{Br_2}khôngkhôngcó, tạo I2\mathrm{I_2}
I2\mathrm{I_2}khôngkhôngkhông

Nhận ra sản phẩm bằng màu: Br2\mathrm{Br_2} cho dung dịch vàng nâu, thêm hexane và lắc thì lớp hexane màu cam; I2\mathrm{I_2} cho dung dịch nâu, lớp hexane tím; I2\mathrm{I_2} với hồ tinh bột cho màu xanh tím.

Hỗn hợp nhiều ion: khi sục Cl2\mathrm{Cl_2} vào dung dịch có cả Br−\mathrm{Br^-} và I−\mathrm{I^-}, ion có tính khử mạnh hơn là I−\mathrm{I^-} phản ứng trước; chỉ khi I−\mathrm{I^-} hết, Br−\mathrm{Br^-} mới phản ứng.

Tương tácHalogen mạnh đẩy halogen yếu
Cl₂ (nước)NaBrkhông màu+sau khi trộn
NaClNaBrNaI
Cl₂
Br₂
I₂
Cặp đang thử: với . Phương trình ion:
Chất oxi hoá (nhận ), chất khử (nhường ): Cl đứng trên Br.
Quan sát: bấm Trộn để xem.

Chọn một ô trong bảng rồi bấm Trộn. Thử đủ chín ô, bật hexane để thấy lớp màu cam hoặc tím nổi lên, rồi tìm quy luật cho ô có phản ứng.

Tương tácKim loại với halogen
Kim loạiHalogen
FeeCl₂kim loạihalogen
Bước 1 / 4: Viết sơ đồ: . Sản phẩm vì lên mức khi gặp .

Chọn kim loại và halogen, rồi bấm Tiếp để cân bằng từng bước. So sánh Fe với Cl₂ và Fe với I₂.

02Tóm tắt

ÝNội dung
Với kim loạiCl2\mathrm{Cl_2}, Br2\mathrm{Br_2} cho mức oxi hoá cao nhất (FeCl3\mathrm{FeCl_3}); I2\mathrm{I_2} yếu (FeI2\mathrm{FeI_2})
Với H2\mathrm{H_2}F (bóng tối, nổ) >> Cl (ánh sáng) >> Br (đun nóng) >> I (thuận nghịch)
Phản ứng đẩyX2+2Y−→2X−+Y2\mathrm{X_2} + \mathrm{2Y^-} \rightarrow \mathrm{2X^-} + \mathrm{Y_2} khi X đứng trên Y
Hỗn hợpI−\mathrm{I^-} phản ứng trước Br−\mathrm{Br^-}
Nhận raBr2\mathrm{Br_2}: vàng nâu, hexane cam; I2\mathrm{I_2}: nâu, hexane tím, hồ tinh bột xanh tím

03Mở rộng

  • Với Cl2\mathrm{Cl_2} dư, iodine tạo thành tiếp tục bị oxi hoá: 5Cl2+I2+6H2O→2HIO3+10HCl\mathrm{5Cl_2} + \mathrm{I_2} + \mathrm{6H_2O} \rightarrow \mathrm{2HIO_3} + \mathrm{10HCl}, màu tím mất đi. Ở các bài ở bậc phổ thông thường coi I−\mathrm{I^-} chỉ bị oxi hoá thành I2\mathrm{I_2}.
  • Muối sắt(III) bị sắt dư khử về sắt(II): 2FeCl3+Fe→3FeCl2\mathrm{2FeCl_3} + \mathrm{Fe} \rightarrow \mathrm{3FeCl_2}. Vì thế khi Fe\mathrm{Fe} dư trong dung dịch, sản phẩm cuối là FeCl2\mathrm{FeCl_2} (xem bài 6 cho bài toán sắt).
Tiếp theoPhương pháp →