LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0240 phút

Halogen với kim loại, hydrogen và phản ứng đẩy halogen

FeCl₃, điều kiện với H₂, halogen mạnh đẩy yếu

01Tự kiểm tra

  1. Cân bằng Al+Br2→AlBr3\mathrm{Al} + \mathrm{Br_2} \rightarrow \mathrm{AlBr_3}.
Đáp án

2Al+3Br2→2AlBr3\mathrm{2Al} + \mathrm{3Br_2} \rightarrow \mathrm{2AlBr_3}.

  1. Cặp nào có phản ứng: I2\mathrm{I_2} với NaCl\mathrm{NaCl} hay Cl2\mathrm{Cl_2} với NaI\mathrm{NaI}?
Đáp án

Chỉ Cl2\mathrm{Cl_2} với NaI\mathrm{NaI}: Cl2+2NaI→2NaCl+I2\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaI} \rightarrow \mathrm{2NaCl} + \mathrm{I_2}.

  1. Sục Cl2\mathrm{Cl_2} dư vào dung dịch chứa 0,20{,}2 mol NaI\mathrm{NaI}. Khối lượng I2\mathrm{I_2} sinh ra?
Đáp án

n(I2)=0,1n(\mathrm{I_2}) = 0{,}1 mol, m=0,1×254=25,4m = 0{,}1 \times 254 = 25{,}4 g.

  1. Halogen nào phản ứng với H2\mathrm{H_2} ngay trong bóng tối, ở nhiệt độ rất thấp?
Đáp án

F2\mathrm{F_2}.

Luyện tập · halogen: kim loại và đẩy nhau
Nguyên tử khối: Na 23, Fe 56, Cl 35,5, Br 80, I 127, Al 27.
g
mol
mol
g